Bản tin ngày 30.08.2010

2010-08-30 12:01:29.0 - VNDIRECT
  • Thị trường có phiên tăng điểm mạnh bất ngờ thể hiện lực cầu tương đối tồn tại nhưng khi chưa có thay đổi nào cơ bản, khả năng thị trường tiếp tục duy trì đà tăng mạnh là khó.
  • Nhiều khả năng VN-Index sẽ xoay quanh ngưỡng 430-460 điểm.
  • Nhà đầu tư vẫn nên tìm chọn những mã có cơ bản với tiềm năng tăng trưởng tốt cho danh mục của mình.

Cổ phiếu tăng giá rất mạnh trong phiên với trên 400 tăng trần trước sự bất ngờ của nhiều nhà đầu tư, VN-Index tăng 3,59% lên 444,55 điểm, HNX-Index tăng 5,58% lên 124,88 điểm. Khối lượng giao dịch không cao do lượng cung cổ phiếu đã bị rút lại cuối phiên. Như chúng tôi đã nhận xét trong báo cáo trước, khả năng thị trường bật lại từ đáy với biên độ 5-10% là có thể, và điều này đã xảy ra trong phiên hôm nay. Tuy nhiên, nếu không có thay đổi cơ bản nào về vĩ mô, khả năng thị trường tiếp tục tăng mạnh là khó, từ đáy 421, VN-Index có thể gặp ngưỡng kháng cự mạnh ở 460 điểm và nhiều khả năng sẽ giao dịch trong biên độ 430-460 điểm trong thời gian tới. Tiếp nối đà tăng hôm nay, thị trường có thể tăng tiếp trong phiên ngày mai, nhưng càng sát ngưỡng kháng cự, VN-Index khó có thể duy trì lực tăng mạnh, sẽ có những điều chỉnh kỹ thuật và cổ phiếu sẽ bị phân hóa. Những giá trị tốt sẽ tiếp tục giữ giá, đầu cơ không có cơ bản hoặc bị các đội kẹp hàng nhiều khả năng sẽ giảm giá trong phiên điều chỉnh. Nhà đầu tư có thể chú ý thêm ở những ngành được lợi từ sự thay đổi t giá như thủy sản, cao su, dệt may; hoặc ngành thép được giới đầu cơ quan tâm.

Nhà đầu tư nước ngoài đã có phiên bán ròng 31,57 tỷ đồng trên HOSE, và bán ròng 6,25 tỷ đồng trên HNX.

Phân tích kỹ thuật

VN-Index tăng điểm mạnh với KLGD tăng đột biến vào đầu phiên là một tín hiệu rất tốt tạo cơ sở cho việc tạo đáy tại 421 điểm. Thanh khoản giảm mạnh vào nửa cuối phiên giao dịch do bên bán kỳ vọng mức giá cao hơn – tương quan cung cầu sẽ được thử thách ở mức giá cao hơn. Vùng kháng cự được hình thành bởi đường trung bình 20 ngày ở mức 457 điểm và mức giá đóng cửa của ngày 16-8 ở mức điểm 464. Mức hỗ trợ đã được xác lập tại mức thấp nhất trong năm 2010 là 421 điểm.

Phiên tăng mạnh ngày hôm nay tuy chưa thay đổi được xu hướng kỹ thuật chung nhưng đã làm cho RSI và Stochastic thoát khỏi vùng quá bán. Hai đường MACD đang dần thu hẹp lại khoảng cách và sẽ sớm cho tín hiệu mua nếu VN-Index tiếp tục tăng điểm. Mức giá 444 đã cao hơn mức trung bình 5 ngày gợi mở khả năng tăng trong ngắn hạn.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Thị trường có phiên tăng điểm mạnh bất ngờ thể hiện lực cầu tương đối tn tại, nhưng khi chưa có thay đổi nào cơ bản, khả năng thị trường tiếp tục duy trì đà tăng mạnh là khó. Nhiều khả năng VN-Index sẽ xoay quanh ngưỡng 430-460 điểm. Nhà đầu tư vẫn nên tìm chọn những có cơ bản với tiềm năng tăng trưởng tốt cho danh mục của mình.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

61.0

 2,000.8

 17,235

 126,755

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

3.54

2.96

61.81

530.403

2

VST

13.6

802.4

 3,353

 169,319

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.06

4.96

191.75

60.0708

3

NTP

85.7

1,857.0

 15,022

32,630

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.70

6.72

154.41

305.663

4

BMP

51.5

 1,790.6

 7,010

47,269

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.35

8.76

95.92

249.919

5

TCL

40.6

690.2

6,337

79,803

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.41

6.70

 

86.2959

6

HDC

45.4

 702.6

6,881

65,660

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.60

5.51

33.89

77.3255

7

HPG

36.7

 10,809.8

 4,129

 336,716

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.89

6.23

854.19

1271.89

8

FPT

72.0

 13,838.9

 6,704

 155,752

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.74

9.89

836.27

1063.35

9

VNS

29.6

 888.0

 3,740

 128,128

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

7.91

4.26

55.77

107.467

10

PET

18.3

 1,015.1

 2,257

 283,226

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.11

7.49

88.34

115.168

11

SJS

57.5

 5,750.0

 9,116

 247,440

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

6.31

7.32

118.88

705.15

12

GMD

34.9

 2,759.9

 3,208

 308,584

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

10.88

11.48

-166.98

322.705

13

VNM

88.5

 31,246.9

 8,725

34,825

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.14

9.29

1250.12

2375.69

14

PNJ

33.6

 2,016.0

 3,237

61,574

39.98

49.06

61.88

 

247.16

10.38

8.16

125.56

204.492

15

PVD

44.0

 9,262.4

 3,066

 219,948

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.35

9.95

922.26

814.612

16

HAG

73.5

 21,500.3

 5,333

 396,476

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.78

9.74

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: