Bản tin ngày 29.07.2010

2010-07-29 11:52:46.0 - VNDIRECT
  • Tin Fitch ratings giảm mức tín nhiệm của Việt Nam xuống mức từ BB- xuống B+ bởi lo lắng về việc vay tiền từ nước ngoài và sự suy yếu trong hệ thống ngân hàng là tin xấu đối với thị trường
  • Khả năng tăng giá mạnh của thị trường là rất thấp trong khi khả năng giảm giá tăng lên với tin tức xấu về mức tín nhiệm và nợ xấu của các ngân hàng
  • Nhà đầu tư nên giữ một tỷ lệ cổ phiếu an toàn trong danh mục, không dùng đòn bẩy tài chính và hạn chế giao dịch mua vào thời điểm hiện nay.

Thị trường thể hiện rõ sự giằng có trong phiên giao dịch ngày hôm nay khi cả hai chỉ số đều dao động trồi sụt quanh mức giá tham chiếu. Lực cầu tăng nhẹ vào cuối phiên đã giúp VN-Index tăng nhẹ 0,02% và HNX-Index tăng 0,4%. Thanh khoản không có sự đột biến giữ vững ở mức trên 83 triệu cổ phiếu và giá trị 2.382 tỷ. Nhà đầu tư ngoại đã quay lại mua ròng trên HOSE với giá trị khiêm tốn 8,26 tỷ đồng. Họ mua vào mạnh FPT, ITA, DPM, SSI, HAG và bán ròng GMD, VHS, HPG, REE, PPC.

Sự phục hồi vào cuối phiên là khá tích cực tuy nhiên vẫn còn nhiều quan ngại về việc phục hồi bền vững của thị trường khi dòng tiền vẫn còn yếu. Tin Fitch ratings giảm mức tín nhiệm của Việt Nam từ BB- xuống B+ bởi lo lắng về việc vay tiền từ nước ngoài và sự suy yếu trong hệ thống ngân hàng là tin xấu đối với thị trường, điều này sẽ làm mất giá trái phiếu của Việt Nam trên thị trường quốc tế và các đợt phát hành trái phiếu chính phủ trong tương lai sẽ phải chịu các mức lợi tức cao hơn. Ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường trong ngắn hạn là không lớn tuy nhiên mức tín nhiệm thấp đồng nghĩa với khó khăn trong huy động vốn ngoại và thu hút dòng tiền đầu tư nước ngoài.

Khả năng tăng giá mạnh của thị trường là rất thấp trong khi khả năng giảm giá tăng lên với tin tức xấu về mức tín nhiệm và nợ xấu của các ngân hàng. Tâm lý bi quan có thể dẫn đến các điều chỉnh giảm trong ngắn hạn về các mức hỗ trợ thấp hơn.

Nhận định kỹ thuật:

VN-Index hiện đã có phiên phục hồi khi đã giảm xuống dưới đường Bollinger band và cạnh dưới của kênh xu thế. Trong năm 2010 có rất it lần VN-Index xuống dưới dải Bollinger band và các lần đó đều là đáy của thị trường do đó đợt phục hồi này có thể tiếp diễn trong 1 đến 2 ngày tới. Các chỉ dẫn kỹ thuật và các đường trung bình giá vẫn cho thấy một xu hướng giảm trong cả ngắn, trung và dài hạn.

Khuyến nghị nhà đầu tư: nhà đầu tư nên giữ một tỷ lệ cổ phiếu an toàn trong danh mục, không dùng đòn bẩy tài chính và hạn chế giao dịch mua vào thời điểm hiện nay.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU GIÁ TRỊ ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KLtrung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

77.5

    2,542.0

12,656

96,778

86.94

235.75

4.04

 

415.10

6.12

 

61.81

530.403

2

VNS

33.7

    1,011.0

   3,740

112,553

24.13

35.97

29.03

23.06

112.20

9.01

5.82

55.77

107.467

3

HDC

50.5

 781.5

   6,291

61,086

18.96

26.52

33.44

 

97.35

8.03

6.51

33.89

77.3255

4

HPG

35.4

  10,426.9

   4,278

257,532

358.14

238.34

278.09

 

1,260.20

8.27

7.72

854.19

1271.89

5

TCL

42.5

 722.5

   5,542

26,953

23.05

32.37

22.96

 

94.22

7.67

8.10

86.2959

6

VST

21.2

 848.0

   4,138

175,822

39.25

101.94

24.42

 

165.53

5.12

 

191.75

60.0708

7

PPC

14.9

    4,860.9

   1,967

 300,979

282.32

-75.70

204.41

230.83

641.85

7.57

 

-212.78

892.014

8

VSH

12.3

    2,536.8

   1,363

 738,549

5.46

81.91

78.38

 

281.05

9.03

 

370.95

374.523

9

SJS

74.0

    7,400.0

   7,721

 166,506

264.11

393.81

38.39

 

772.07

9.58

 

118.88

705.15

10

GMD

38.0

    3,005.0

   4,057

 654,439

100.20

74.69

31.15

 

320.79

9.37

 

-166.98

322.705

11

PET

23.1

    1,281.4

   2,398

 464,911

35.52

11.51

44.14

 

133.02

9.63

11.24

88.34

115.168

12

PVD

46.7

    9,830.7

   2,819

 138,527

202.29

27.26

92.45

 

593.48

16.56

 

922.26

814.612

13

PNJ

35.8

    2,148.0

   3,237

 29,779

39.98

49.06

61.88

 

194.24

11.06

10.74

125.56

204.492

14

FPT

74.5

  14,169.6

   5,953

 270,158

322.16

288.21

290.09

 

1,132.32

12.51

11.08

836.27

1063.35

15

HAG

81.0

  23,694.2

   4,988

 290,231

320.47

331.65

509.46

 

1,459.11

16.24

 

700.30

1188.85

16

VNM

91.5

  32,140.8

   8,770

 71,809

730.64

601.48

817.63

930.94

2,666.00

10.43

12.06

1250.12

2375.69

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: