Bản tin ngày 27.08.2010

2010-08-27 11:31:43.0 - VNDIRECT
  • Thị trường đã bắt đầu có những tín hiệu tích cực khi có dòng tiền chảy vào những mã có cơ bản tốt thật sự.
  • Kể cả khi chưa thấy sự xuất hiện của dòng tiền mới, khả năng thị trường có cú bật lại từ đáy ở biên độ trung bình là hoàn toàn có thể.
  • Nhà đầu tư có thể chủ động tìm mã có cơ bản và tăng trưởng tốt để chuẩn bị giải ngân tại thời điểm giá hợp lý.

VN-Index nối tiếp phiên tăng ngày hôm qua bằng một phiên lội ngược dòng ngoạn mục và chốt lại ở mức 429,14 điểm, tăng 0,48% nhưng thanh khoản vẫn ở mức thấp. HNX-Index tiếp tục giảm 1,05% xuống 118,28 điểm. Sự phân hóa rõ nét về xu hướng của hai sàn và động thái mua bán của nhà đầu tư trong vài ngày qua gợi mở cho chúng tôi khả năng phục hồi của thị trường. Tuy lực cầu mua vào chưa phải là mạnh nhưng chỉ số đã bắt đầu có những chuyển biến tích cực. Thị trường như đang được “thay máu” khi dòng tiền thật bắt đầu chảy vào những mã có cơ bản tốt thật sự, trong khi cung cổ phiếu đặc biệt là hiện tượng cố bán sàn bằng mọi giá và áp lực giải chấp đã bớt đi rất nhiều. Mặc dù chưa thấy sự xuất hiện của một “dòng tiền mới”, chúng tôi nhận thấy khả năng thị trường có những cú bật lại từ đáy ở biên độ trung bình (5-10%) là hoàn toàn có thể.

Nhà đầu tư nước ngoài đã có phiên mua ròng 31,57 tỷ đồng trên HOSE, và bán ròng 6,25 tỷ đồng trên HNX.

Phân tích kỹ thuật

Hai phiên tăng  tuy chưa đưa VN-Index ra khỏi vùng quá bán theo chỉ dẫn của RSI và cũng chưa thể thay đổi xu hướng giảm trong ngắn hạn nhưng cũng đã làm cho bức tranh phân tích kỹ thuật sáng hơn lên nhiều. Chỉ số có thể sẽ có những trồi sụt trong các phiên tới và vận động theo xu hướng đi ngang trước khi có các phiên tăng và giảm điểm mạnh. Khối lượng giao dịch thấp và chỉ dẫn ADX ở mức cao nhất trong hơn 1 năm qua cũng đang hỗ trợ các dao động đi ngang của VN-Index trong các phiên tới để đưa chỉ dẫn RSI ra khỏi vùng quá bán.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Thị trường đã bắt đầu có những tín hiệu tích cực khi có dòng tiền chảy vào những mã có cơ bản tốt thật sự. Kể cả khi chưa thấy sự xuất hiện của dòng tiền mới, khả năng thị trường có cú bật lại từ đáy ở biên độ trung bình là hoàn toàn có thể. Nhà đầu tư có thể chủ động tìm mã có cơ bản và tăng trưởng tốt để chuẩn bị giải ngân tại thời điểm giá hợp lý.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

58.5

 1,918.8

 17,235

 129,722

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

3.39

2.84

61.81

530.403

2

VST

13.0

 767.0

 3,353

 179,516

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

3.88

4.74

191.75

60.0708

3

NTP

81.0

1,755.2

 15,022

31,040

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.39

6.35

154.41

305.663

4

BMP

49.8

 1,731.5

 7,010

48,335

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.10

8.47

95.92

249.919

5

TCL

38.7

 657.9

 6,154

82,369

23.05

32.37

22.96

29.35

103.05

6.29

6.38

 

86.2959

6

HDC

43.3

 670.1

 6,881

69,362

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.29

5.26

33.89

77.3255

7

HPG

35.0

 10,309.1

 4,129

 324,115

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.48

5.95

854.19

1271.89

8

FPT

70.0

 13,454.5

 6,704

 149,560

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.44

9.61

836.27

1063.35

9

VNS

28.2

 846.0

 3,740

 122,719

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

7.54

4.06

55.77

107.467

10

PET

17.5

 970.8

 2,257

 311,491

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

7.75

7.16

88.34

115.168

11

SJS

55.0

 5,500.0

 9,116

 252,938

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

6.03

7.01

118.88

705.15

12

GMD

33.3

 2,633.3

 3,208

 326,169

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

10.38

10.96

-166.98

322.705

13

VNM

87.0

 30,717.3

 8,725

35,507

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

9.97

9.13

1250.12

2375.69

14

PNJ

32.0

 1,920.0

 3,237

54,837

39.98

49.06

61.88

 

247.16

9.88

7.77

125.56

204.492

15

PVD

42.5

 8,946.6

 3,066

 198,317

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

13.86

9.61

922.26

814.612

16

HAG

70.5

 20,622.7

 5,333

 388,179

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.22

9.35

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: