Bản tin ngày 26.07.2010

2010-07-26 17:34:35.0 - VNDIRECT
  • Tại thời điểm thị trường khá mỏng manh, nhà đầu tư nên giữ nguyên trạng thái và phân bổ tiền vào những mã đầu tư giá trị.
  • Các mã của các công ty có kết quả kinh doanh tốt, định giá hấp dẫn là chọn lựa tốt cho mục đầu tư trung/dài hạn.
  • Hạn chế dùng đòn bẩy tài chính khi chưa có dấu hiệu gia tăng của dòng tiền.

Thị trường hôm nay tiếp tục giảm điểm và chúng ta thấy rõ sức cầu rất yếu trên cả hai sàn. VN-Index rơi xuống mức 498,1 điểm (giảm 0,44%) trong khi HNX-Index giảm mạnh 1,45% xuống mức 155,70 điểm. Giao dịch ở mức thấp khi tổng thanh khoản ở cả hai sàn chỉ đạt khoảng 70 triệu đơn vị, sụt giảm mạnh so với phiên hôm thứ Sáu (82 triệu đơn vị). Lực bán mạnh đã đẩy các chỉ số giảm suốt phiên giao dịch. Khi những quan ngại về dòng tiền và nguồn cung cổ phiếu vẫn còn, nhà đầu tư không thể mạnh dạn tham gia thị trường, và hệ quả là một thị trường bị bào mòn. Báo cáo kinh doanh quý 2 cộng với những chỉ số kỹ thuật dường như không còn được quan tâm như trước trong khi chưa có dấu hiệu gia tăng của dòng tiền. Sự mất tự tin của nhà đầu tư cũng làm nản lòng các “thuyền trưởng” khi không có dòng tiền tự nhiên chảy vào các mã đầu cơ được đẩy.

Ảnh hưởng của thị trường thế giới đã không còn khi niềm tin của nhà đầu tư đang dần bị bào mòn bởi tình trạng lình xình của thị trường do dòng tiền yếu. Tổng khối lượng mua bán của nhà đầu tư nước ngoài trên HOSE đạt 140 tỷ đồng nhưng lực bán tương đương với lực mua. Trên HNX, nhà đầu tư nước ngoài mua ròng với giá trị 1,3 tỷ đồng.

Nhìn chung, không có dòng tiền vào thị trường trong khi cung cổ phiếu từ nay đến cuối năm là rất lớn. Trong ngắn hạn, khi dòng tiền chưa được cải thiện thì các chỉ số vẫn trong trạng thái lình xình với thanh khoản thấp tới trung bình.

Nhận định kỹ thuật:

VN-Index đang nằm ở vùng nhạy cảm và có nhiều khả năng sẽ tiếp tục giảm xuống đáy dưới của Bollinger band. Tại vùng hỗ trợ tiếp theo tại 490 điểm, nhiều khả năng VN-Index sẽ có sự phục hồi trở lại.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Tại thời điểm thị trường khá mỏng manh, nhà đầu tư nên giữ nguyên trạng thái và phân bổ tiền vào những mã đầu tư giá trị. Các mã của các công ty có kết quả kinh doanh tốt, định giá hấp dẫn là chọn lựa tốt cho mục đầu tư trung/dài hạn. Hạn chế dùng đòn bẩy tài chính khi chưa có dấu hiệu gia tăng của dòng tiền.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU GIÁ TRỊ ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

 Khối lượng
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

77.0

2,525.6

12,656

 103,657

86.94

235.75

4.04

 

415.10

6.08

 

61.81

530.403

2

VNS

34.0

1,020.0

3,980

 120,461

24.13

35.97

29.03

 

119.39

8.54

5.88

55.77

107.467

3

HDC

50.5

781.5

6,291

77,285

18.96

26.52

33.44

 

97.35

8.03

6.51

33.89

77.3255

4

HPG

37.9

11,163.3

4,278

211,746

358.14

238.34

278.09

 

1,260.20

8.86

8.27

854.19

1271.89

5

TCL

41.7

708.9

5,542

21,801

23.05

32.37

22.96

 

94.22

7.52

7.94

86.2959

6

VST

21.1

844.0

4,138

157,737

39.25

101.94

24.42

 

165.53

5.10

 

191.75

60.0708

7

PPC

15.4

5,024.0

2,483

270,297

282.32

-75.70

204.41

 

809.91

6.20

 

-212.78

892.014

8

VSH

13.4

2,763.6

1,363

628,381

5.46

81.91

78.38

 

281.05

9.83

 

370.95

374.523

9

SJS

75.0

7,500.0

7,721

140,780

264.11

393.81

38.39

 

772.07

9.71

 

118.88

705.15

10

GMD

53.0

2,514.7

6,761

512,480

100.20

74.69

31.15

 

320.79

7.84

 

-166.98

322.705

11

PET

24.0

1,331.3

2,398

572,603

35.52

11.51

44.14

 

133.02

10.01

11.68

88.34

115.168

12

PVD

47.0

9,893.9

2,819

120,439

202.29

27.26

92.45

 

593.48

16.67

 

922.26

814.612

13

PNJ

37.3

2,238.0

3,237

42,157

39.98

49.06

61.88

 

194.24

11.52

11.19

125.56

204.492

14

FPT

69.5

13,218.7

5,953

177,053

322.16

288.21

290.09

 

1,132.32

11.67

10.34

836.27

1063.35

15

HAG

81.0

23,694.2

4,988

276,235

320.47

331.65

509.46

 

1,459.11

16.24

 

700.30

1188.85

16

VNM

92.0

32,316.4

8,771

66,804

730.64

601.48

817.63

930.94

2,666.00

10.49

12.12

1250.12

2375.69

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: