Bản tin ngày 25.08.2010

2010-08-25 11:46:10.0 - VNDIRECT
  • Thị trường giảm điểm cùng với thanh khoản thấp thể hiện sự chán nản của nhà đầu tư.
  • Chúng tôi vẫn chưa thay đổi quan điểm về một thị trường đang trong xu thế giảm điểm về mặt trung hạn.
  • Nhà đầu tư nên bình tĩnh, tiếp tục kiên nhẫn và nắm tỷ lệ tiền mặt cao.

Diễn biến thị trường :

Không quá bất ngờ khi thị trường giảm điểm trong phiên giao dịch ngày hôm nay khi diễn biến trên thị trường chứng khoán thế giới và kinh tế vĩ mô trong nước không ủng hộ cho thị trường. Sức cầu yếu không chống đỡ nổi cung cổ phiếu quyết liệt của bên bán. VN-Index và HNX-Index đã mất lần lượt 2,42% và 4,49% đóng cửa ở mức giá thấp nhất trong hơn 1 năm qua. Thanh khoản vẫn được duy trì khá tốt với sự gia tăng mua vào của khối ngoại. Tổng cộng trong phiên, nhà đầu tư nước ngoài đã mua 227 tỷ và bán 148 tỷ trên HOSE, chiếm 16% tổng giá trị của toàn sàn. Một số mã có vốn hóa lớn như OGC, PVF đã có những chuyển biến tích cực và tăng điểm vào cuối phiên.

Nhìn chung phiên giao dịch ngày hôm nay đã gây một tâm lý hoang mang cho nhà đầu tư khi thị trường  rơi tự do và chưa hề có dấu hiệu dừng lại.

Phân tích kỹ thuật:

VN-Index đã liên tục phá các mức đáy cũ và thiết lập các mức điểm thấp nhất trong năm . Xu hướng giảm được xác nhận bởi các chỉ dẫn kỹ thuật như MACD, SMA và hỗ trợ bởi các chỉ dẫn về tốc độ thay đổi giá như Momentum, ADX.

Việc Stochastic và RSI đã rơi vào vùng quá bán trong vài ngày gần đây đang gợi mở các khả năng điều chỉnh tăng trong ngắn hạn. Mức hỗ trợ nhẹ ở mức 412 điểm và hỗ trợ mạnh tại 390 điểm (Fibonacci 61,8%). Mức kháng cự gần nhất tại 434 điểm.

Chúng ta cùng chờ đợi các dấu hiệu tạo đáy của thị trường trong các phiên giao dịch sắp tới. Hiện tại xu hướng chung vẫn là giảm điểm.

Nhận định thị trường :

Cổ phiếu đang bị bán tháo với kỳ vọng mua lại ở mức giá thấp hơn hoặc do các nhà đầu tư phải bán để đưa tỷ lệ tiền vay về mức an toàn. Số lượng nhà đầu tư dùng tiền vay sẽ giảm dần và thay vào đó là các nhà đầu tư có tiềm lực tài chính tốt hơn, thị trường  đang dần dần có những thay đổi căn bản và sẽ sớm tìm được mức giá cân bằng cung cầu. Trước mắt khi thị trường  vẫn đang thiếu vắng các tin tức hỗ trợ trong khi tâm lý nhà đầu tư trở nên rất bi quan và chán nản thì việc cổ phiếu bị bán quá đà sẽ xảy ra.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Nhà đầu tư nên theo dõi sát các động thái của chính sách tiền tệ và cung cầu trong phiên để có thể nhận diện được dòng tiền mới ra nhập thị trường – đây sẽ là tín hiệu giải ngân của nhà đầu tư.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

58.5

1,918.8

17,235

123,209

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

3.39

2.84

61.81

530.403

2

VST

12.7

749.3

3,353

207,306

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

3.79

4.63

191.75

60.0708

3

NTP

81.0

1,755.2

15,022

25,790

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.39

6.35

154.41

305.663

4

BMP

48.5

1,686.3

7,010

56,742

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

6.92

8.25

95.92

249.919

5

TCL

37.2

632.4

6,154

112,476

23.05

32.37

22.96

26.23

103.05

6.05

6.14

86.2959

6

HDC

43.0

665.5

6,881

83,929

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.25

5.22

33.89

77.3255

7

HPG

34.1

10,044.0

4,129

362,778

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.26

5.79

854.19

1271.89

8

FPT

69.5

13,358.4

6,704

157,432

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.37

9.54

836.27

1063.35

9

VNS

26.6

798.0

3,740

132,828

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

7.11

3.83

55.77

107.467

10

PET

17.5

970.8

2,257

346,173

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

7.75

7.16

88.34

115.168

11

SJS

57.0

5,700.0

9,116

243,101

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

6.25

7.26

118.88

705.15

12

GMD

32.4

2,562.2

4,057

384,958

100.20

74.69

31.15

240.36

7.99

10.66

-166.98

322.705

13

VNM

86.5

30,540.7

8,725

67,822

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

9.91

9.08

1250.12

2375.69

14

PNJ

29.4

1,764.0

3,237

49,984

39.98

49.06

61.88

247.16

9.08

7.14

125.56

204.492

15

PVD

40.5

8,525.6

3,066

211,703

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

13.21

9.16

922.26

814.612

16

HAG

71.0

20,769.0

5,333

438,602

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.31

9.41

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: