Bản tin ngày 23.07.2010

2010-07-23 11:45:53.0 - VNDIRECT

Tại thời điểm thị trường khá mỏng manh, nhà đầu tư nên giữ nguyên trạng thái và phân bổ tiền vào những cổ phiếu đầu tư giá trị. Các mã của các công ty có kết quả kinh doanh tốt, định giá hấp dẫn vẫn là chọn lựa tốt vào thời điểm này. Hạn chế dùng đòn bẩy tài chính khi chưa có dấu hiệu gia tăng của dòng tiền.

Trong ngày hôm nay chúng ta thấy rõ sức cầu rất yếu trên cả hai sàn. Lực bán mạnh đã đẩy các chỉ số giảm suốt phiên giao dịch. VN-Index gần như không thay đổi chốt phiên ở mức 500,31 điểm, ngay đúng mức hỗ trợ tâm lý. Thanh khoản sụt giảm mạnh khi chỉ có trên 82 triệu đơn vị được trao tay đạt giá trị 2.175 tỷ đồng (giảm 18% so với phiên trước).

Ảnh hưởng của thị trường thế giới đã không còn khi niềm tin của nhà đầu tư đang dần bị bào mòn bởi tình trạng lình xình của thị trường do dòng tiền yếu. Nhà đầu tư nước ngoài cũng không mua quyết tâm như trước, trong phiên hôm nay họ chỉ mua ròng 17,93 tỷ đồng trên HOSE và bán ròng 3,69 tỷ đồng trên HNX.

Nhìn chung, không có dòng tiền vào thị trường trong khi cung cổ phiếu từ nay đến cuối năm là rất lớn. Trong ngắn hạn, khi dòng tiền chưa được cải thiện thì các chỉ số vẫn trong trạng thái lình xình với thanh khoản thấp tới trung bình.

Nhận định kỹ thuật:

VN-Index đang nằm ở vùng nhạy cảm và có nhiều khả năng sẽ tiếp tục giảm xuống đáy dưới của Bollinger band. Tại vùng hỗ trợ tiếp theo tại 490 điểm, nhiều khả năng VN-Index sẽ có sự phục hồi trở lại.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Tại thời điểm thị trường khá mỏng manh, nhà đầu tư nên giữ nguyên trạng thái và phân bổ tiền vào những cổ phiếu đầu tư giá trị. Các mã của các công ty có kết quả kinh doanh tốt, định giá hấp dẫn vẫn là chọn lựa tốt vào thời điểm này. Hạn chế dùng đòn bẩy tài chính khi chưa có dấu hiệu gia tăng của dòng tiền.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU GIÁ TRỊ ĐÁNG QUAN TÂM

NTL

78.0

  2,558.4

12,656

 123,558

88.37

86.94

235.75

4.04

700.00

6.16

3.65

61.81

530.403

VNS

33.6

  1,008.0

3,980

 121,802

30.25

24.13

35.97

29.03

218.23

8.44

4.62

55.77

107.467

HDC

51.5

797.0

6,291

85,879

18.44

18.96

26.52

33.44

127.50

8.19

6.25

33.89

77.3255

HPG

38.0

11,192.7

4,278

 222,277

385.64

358.14

238.34

278.09

1,630.39

8.88

6.87

854.19

1271.89

TCL

41.7

 708.9

 5,542

22,597

15.84

23.05

32.37

22.96

103.05

7.52

6.88

86.2959

VST

21.3

 852.0

 4,138

 142,391

-0.09

39.25

101.94

24.42

113.95

5.15

7.48

191.75

60.0708

PPC

15.4

 5,024.0

 2,483

 269,867

398.89

282.32

-75.70

204.41

669.89

6.20

7.50

-212.78

892.014

VSH

13.5

 2,784.3

 1,363

 625,746

115.31

5.46

81.91

78.38

326.38

9.91

8.53

370.95

374.523

SJS

75.5

 7,550.0

 7,721

 143,887

75.76

264.11

393.81

38.39

785.00

9.78

9.62

118.88

705.15

GMD

53.5

 2,538.4

 6,761

 473,439

114.74

100.20

74.69

31.15

263.91

7.91

9.62

-166.98

322.705

PET

23.7

 1,314.7

 2,398

 532,238

41.85

35.52

11.51

44.14

135.50

9.88

9.70

88.34

115.168

PVD

47.0

 9,893.9

 2,819

 119,225

271.48

202.29

27.26

92.45

943.98

16.67

10.48

922.26

814.612

PNJ

37.5

 2,250.0

 3,237

48,166

43.32

39.98

49.06

61.88

211.54

11.58

10.64

125.56

204.492

FPT

70.5

13,408.8

 5,953

 176,182

231.86

322.16

288.21

290.09

1,183.12

11.84

11.33

836.27

1063.35

HAG

81.0

23,694.2

 4,988

 268,497

297.53

320.47

331.65

509.46

1,995.50

16.24

11.87

700.30

1188.85

VNM

92.0

32,316.4

 7,699

62,911

554.63

730.64

601.48

817.63

2,666.00

11.95

13.58

1250.12

2375.69

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: