Bản tin ngày 20.08.2010

2010-08-20 11:32:26.0 - VNDIRECT
  • Chúng tôi vẫn bảo lưu khuyến nghị về việc nhà đầu tư giảm bớt trạng thái và cầm nhiều tiền mặt hơn cổ phiếu trong giai đoạn này
  • Tuy nhiên, trong hoàn cảnh thị trường không tốt như hiện nay, nhà đầu tư muốn bám thị trường vẫn có thể lựa chọn ngành hoặc loại cổ phiếu có tiềm năng, ví dụ cổ phiếu trả cổ tức trên thị giá cao (cao hơn lãi suất ngân hàng)

Diễn biến thị trường :

VN-Index kết thúc phiên tăng 0,58% chốt ở mức 454,84, chủ yếu do lực cầu đột biến tại phiên đóng cửa, HN-Index giảm 0,64% xuống còn 131,41. Khối lượng và giá trị giao dịch tiếp tục ở mức thấp (thấp nhất trong vòng 30 ngày gần đây) điều đó nói lên nhà đầu tư vẫn chưa cảm thấy an toàn khi tham gia thị trường trong khi nguồn cung cổ phiếu ở mức giá thấp cũng dần cạn kiệt sau nhiều phiên bán mạnh. Một điểm nữa đáng lưu ý là Index tăng mạnh sau tin đồn hạ LSCB, cho thấy vẫn tồn tại một lượng tiền luôn trực vào thị trường, mặc dù lượng tiền đó là tiền thực hay tiền “hạn mức” thì chưa ai lượng hóa được.  Nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 45,30 tỷ ở sàn HOSE và 1,64 tỷ ở sàn HNX.

Những vấn đề vỹ mô nội tại nghiêng về khả năng một thị trường tiêu cực trong trung hạn. Để Index có sự bứt phá cần có những xúc tác ngoài thị trường (đặc biệt xúc tác vĩ mô, dòng tiền), tuy nhiên, những xúc tác mang tính chất ngắn hạn sẽ không thể thay đổi xu hướng tiêu cực của thị trường trong trung và dài hạn. Phần lớn nhà đầu tư trên thị trường hiểu rõ điều này, chính vì thế những phiên tăng điểm thường là những phiên nhà đầu tư đã, đang và sẽ lợi dụng xả bớt hàng. Với tâm lý thị trường chung như vậy, chúng tôi vẫn bảo lưu khuyến nghị về việc nhà đầu tư giảm bớt trạng thái và cầm nhiều tiền mặt hơn cổ phiếu trong giai đoạn này. Tuy nhiên, trong hoàn cảnh thị trường không tốt như hiện nay, nhà đầu tư muốn bám thị trường vẫn có thể lựa chọn ngành hoặc loại cổ phiếu có tiềm năng, ví dụ cổ phiếu trả cổ tức trên thị giá cao (cao hơn lãi suất ngân hàng) (nhìn bảng trang sau).

Phân tích kỹ thuật:

VN-Index đã giảm về mức thấp nhất 444,38 trong phiên sau khi vùng hỗ trợ 452-457 đã không phát huy được hiệu quả do cầu quá yếu. Tuy nhiên lượng cung cũng không thực sự nhiều do bên bán không thực sự mặn mà tại mức giá thấp. Các chỉ dẫn và đường trung bình giá đang chỉ ra xu hướng giảm của chỉ số. Hiện chưa có dấu hiệu tạo đáy của thị trường  và xu hướng giảm giá vẫn là chủ đạo. Với KLGD sụt giảm như hiện nay, thị trường  cũng sẽ không thể giảm mạnh trong một phiên mà sẽ dao động lên xuống để kiểm tra sức mạnh của bên bán và bên mua. Mức đáy cũ 441 điểm có thể sẽ bị thử thách trong ngắn hạn. Cần có các phiên tăng điểm cùng với sự ra tăng của KLGD để có sự thay đổi về bức tranh kỹ thuật.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Cũng như chúng tôi đã khuyến nghị nhà đầu tư trong suốt thời gian qua nên giữ tỷ lệ tiền mặt cao, chưa tiếp tục giải ngân khi chưa có tín hiệu khả quan hơn. Trong một vài ngày tới nhà đầu tư vẫn nên đứng ngoài thị trường, những ai nắm giữ nhiều cổ phiếu nên bán mỗi khi thị trường tăng để giảm tỷ lệ.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

67.0

    2,197.6

  17,235

   95,167

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

3.89

3.26

61.81

530.403

2

VST

14.2

 837.8

    3,353

 231,306

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.24

5.18

191.75

60.0708

3

NTP

87.5

    1,896.0

  15,022

   18,620

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.82

6.86

154.41

305.663

4

BMP

50.0

    1,738.5

    7,010

   56,214

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.13

8.50

95.92

249.919

5

TCL

42.2

 717.4

    6,154

 129,744

23.05

32.37

22.96

26.23

103.05

6.86

6.96

 

86.2959

6

HDC

46.5

 719.6

    6,881

   85,098

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.76

5.64

33.89

77.3255

7

HPG

36.0

  10,603.7

    4,129

 391,785

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.72

6.12

854.19

1271.89

8

FPT

75.0

  14,415.5

    6,704

 154,498

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

11.19

10.30

836.27

1063.35

9

VNS

30.7

 921.0

    3,740

 131,519

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.21

4.42

55.77

107.467

10

PET

20.0

    1,109.4

    2,257

 370,860

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.86

8.19

88.34

115.168

11

SJS

65.5

    6,550.0

    9,116

 256,491

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.18

8.34

118.88

705.15

12

GMD

36.0

    2,846.9

    4,057

 430,030

100.20

74.69

31.15

 

240.36

8.87

11.84

-166.98

322.705

13

VNM

89.0

  31,423.4

    8,725

   85,541

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.20

9.34

1250.12

2375.69

14

PNJ

33.0

    1,980.0

    3,237

   39,568

39.98

49.06

61.88

 

247.16

10.19

8.01

125.56

204.492

15

PVD

43.5

    9,157.1

    3,066

 207,012

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.19

9.84

922.26

814.612

16

HAG

73.5

  21,500.3

    5,333

 464,356

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.78

9.74

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: