Bản tin ngày 19.08.2010

2010-08-19 11:44:26.0 - VNDIRECT
  • Việc thị trường giảm giá trong ngày hôm nay nguyên nhân chủ yếu là do các khó khăn nội tại, cụ thể là dòng tiền yếu.
  • Hiện chưa có dấu hiệu tạo đáy của thị trường và xu hướng giảm giá vẫn là chủ đạo
  • NĐT nên giữ tỷ lệ tiền mặt cao trong tài khoản, hạn chế giải ngân bắt đáy cho đến khi có dấu hiệu phục hồi của dòng tiền. Việc rút hoàn toàn khỏi thị trường cũng không phải là quyết định tồi.

Diễn biến thị trường :

Cổ phiếu tiếp tục mất giá phiên thứ hai liên tiếp đưa VN-Index về mức giá 452,25 điểm (-0,72%) và HNX-Index xuống 132,25 (-0,28%). Thanh khoản tiếp tục sụt giảm khi cả hai sàn chỉ đạt 62,7 triệu cổ phiếu đạt giá trị 1.538 tỷ đồng. Nhà đầu tư nước ngoài cũng hạn chế giao dịch tuy vẫn mua ròng 38,28 tỷ.

Khối lượng và giá trị giao dịch sụt giảm là do nhà đầu tư vẫn chưa cảm thâý an toàn khi tham gia thị trường  trong khi nguồn cung cổ phiếu ở mức giá thấp cũng dần cạn kiệt sau nhiều phiên bán mạnh. Những người đã bán ra trong thời gian qua cũng chưa vội vàng tham gia lại thị trường  và chờ đợi các mức giá hấp dẫn hơn, trong khi những nhà đầu tư đã mua vào cũng không vội vàng bán tháo cổ phiếu vì nhìn chung mức giá hiện nay cũng khá hấp dẫn cho các mục tiêu đầu tư dài hạn.

Dòng tiền đang bị suy yếu do các đợt phát hành cổ phiếu của các đại gia ngân hàng như SHB, Western Bank, STB... sức cung mạnh trong thời gian qua một phần do nhà đầu tư bán ra các trạng thái để góp vốn cho các đợt phát hành này.

Phân tích kỹ thuật:

VN-Index đã lấp đầy khoảng trống tạo ra trong hai phiên tăng điểm ngày 13 và 16 tháng 8 khi tạo ra hình mẫu “Rising window”. Mức kháng cự tại vùng “Window” này tỏ ra không thực sự mạnh do đó gợi mở khả năng Index sẽ có thể sẽ thử thách lại mức hỗ trợ 441 điểm một lần nữa để tìm ra vùng cân bằng cung cầu.

Các chỉ dẫn và đường trung bình giá đang chỉ ra xu hướng giảm của chỉ số. Hiện chưa có dấu hiệu tạo đáy của thị trường  và xu hướng giảm giá vẫn là chủ đạo. Với KLGD sụt giảm như hiện nay, thị trường  cũng sẽ không thể giảm mạnh trong một phiên mà sẽ dao động lên xuống để kiểm tra sức mạnh của bên bán và bên mua.

Nhận định thị trường : Chúng tôi chưa nhận thấy bất cứ dấu hiệu tích cực nào của thị trường, có lẽ VN-Index sẽ không có các biến động mạnh trong phiên giao dịch cuối tuần. Trong ngắn hạn xu hướng giảm giá vẫn có thể tiếp tục.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Cũng như chúng tôi đã khuyến nghị nhà đầu tư trong suốt thời gian qua nên giữ tỷ lệ tiền mặt cao, chưa tiếp tục giải ngân khi chưa có tín hiệu khả quan hơn. Trong một vài ngày tới nhà đầu tư vẫn nên đứng ngoài thị trường, những ai nắm giữ nhiều cổ phiếu nên bán mỗi khi thị trường  tăng để giảm tỷ lệ. Thị trường  chưa thể có các thay đổi đột biến tích cực trong ngắn hạn.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

66.5

2,181.2

17,235

86,763

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

3.86

3.23

61.81

530.403

2

VST

14.2

837.8

3,353

236,735

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.24

5.18

191.75

60.0708

3

NTP

87.3

1,891.7

15,075

18,110

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.79

6.84

154.41

305.663

4

BMP

50.0

1,738.5

7,010

52,092

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.13

8.50

95.92

249.919

5

TCL

41.2

700.4

6,154

161,500

23.05

32.37

22.96

26.23

103.05

6.70

6.80

86.2959

6

HDC

46.6

721.2

6,881

81,736

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.77

5.66

33.89

77.3255

7

HPG

34.9

10,279.7

4,129

401,962

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.45

5.93

854.19

1271.89

8

FPT

72.5

13,935.0

6,704

165,405

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.81

9.96

836.27

1063.35

9

VNS

31.5

945.0

3,740

128,935

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.42

4.53

55.77

107.467

10

PET

20.0

1,109.4

2,257

362,119

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.86

8.19

88.34

115.168

11

SJS

65.5

6,550.0

9,116

228,366

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.18

8.34

118.88

705.15

12

GMD

35.9

2,838.9

4,057

436,305

100.20

74.69

31.15

240.36

8.85

11.81

-166.98

322.705

13

VNM

89.0

31,423.4

8,725

90,512

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.20

9.34

1250.12

2375.69

14

PNJ

31.5

1,890.0

3,237

36,161

39.98

49.06

61.88

247.16

9.73

7.65

125.56

204.492

15

PVD

42.3

8,904.5

3,066

189,180

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

13.80

9.57

922.26

814.612

16

HAG

74.0

21,646.5

5,333

432,682

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.88

9.81

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: