Bản tin ngày 17.09.2010

2010-09-17 17:07:13.0 - VNDIRECT
  • Thị trường tăng điểm hưng phấn trong ngày hôm nay là tín hiệu tốt về quan điểm phân tích kỹ thuật.
  • Với quan điểm thị trường sẽ ít có những biến động mạnh mang tính xu hướng, nhà đầu cơ có thể mua/bán cổ phiếu bằng mô hình cuốn chiếu với những cổ phiếu có beta cao và thanh khoản tốt.
  • Nhà đầu tư có thể xem xét các ngành liên quan đến xuất khẩu như cao su tự nhiên, thủy sản.

Chỉ số hai sàn tăng khá mạnh trong phiên hôm nay với tâm lý hưng phấn của nhà đầu tư. VN-Index tăng 1,79% lên mức 457,58, HNX-Index tăng 3,47% lên mức 132,85. Thanh khoản hai sàn tăng mạnh 25% so với ngày hôm qua. Dưới quan điểm kỹ thuật, phiên tăng điểm với thanh khoản sau các phiên tích lũy là một tín hiệu tốt cho thấy khả năng của thị trường tiếp tục tăng điểm trong ngắn hạn. Dưới góc độ thông tin, một số nguồn cho biết thông tư 13 có thể được công bố vào thứ 2 và một bộ phận thị trường đang mua vào với quan điểm thông tin sẽ mang lại tâm lý tích cực. Ngoài ra, động thái đẩy NAV và việc các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mua vào (110 tỷ trên sàn HOSE ngày hôm nay) có thể cũng đóng góp một phần cho phiên tăng điểm hôm nay. 

Theo khảo sát của chúng tôi, thị trường đang ở thời điểm rất nhạy cảm về thông tin, mặc dù đang trong tâm lý tích cực, nhà đầu tư vẫn luôn sẵn sàng chốt lời khi có thể và kỳ vọng về lợi nhuận không còn quá cao. Tuy nhiên, hiện tượng bán tháo và thị trường có cú giật mạnh để giảm sâu là khó xảy ra, vẫn sẽ là bài toán Index tìm điểm cân bằng dựa trên nền tảng vỹ mô cơ bản. Đối với các nhà đầu cơ ngắn hạn, với quan điểm thị trường khó có những biến động mạnh, việc mua bán cổ phiếu bằng mô hình cuốn chiếu với những cổ phiếu có beta cao và thanh khoản tốt có thể là chiến lược hợp lý. Đối với những nhà đầu tư dài hạn, chúng tôi khuyến nghị có thể xem xét các ngành liên quan đến xuất khẩu như cao su tự nhiên, thủy sản.

Phân tích kỹ thuật:

VN-Index tăng lên trên mức 450 điểm với khối lượng tăng mạnh là một dấu hiệu rất tích cực theo PTKT. Đường trung bình 5 ngày đã đổi hướng đi lên và nằm trên đường trung bình 20 ngày cho thấy dấu hiệu tăng trong ngắn hạn. Tuy nhiên xu hướng giảm giá vẫn được xác nhận theo các đường trung bình giá 100 và 200 ngày. Mô hình vai đầu vai đang được hình thành và đây là mô hình đảo chiều tương đối mạnh. Nếu VN-Index tăng lên trên mức 465 điểm có thể hy vọng chỉ số sẽ bứt phá và tạo lập xu thế tăng mới. Mức kháng cự mạnh đang nằm tại 465 điểm và mức hỗ trợ nhẹ tại 447 điểm (vai trái)

Khuyến nghị nhà đầu tư: Thị trường tăng điểm hưng phấn trong ngày hôm nay là tín hiệu tốt về quan điểm phân tích kỹ thuật. Với quan điểm thị trường sẽ ít có những biến động mạnh mang tính xu hướng, nhà đầu cơ có thể mua/bán cổ phiếu bằng mô hình cuốn chiếu với những cổ phiếu có beta cao và thanh khoản tốt. Nhà đầu tư có thể xem xét các ngành liên quan đến xuất khu như cao su tự nhiên, thủy sản.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

68.5

2,246.8

17,114

124,162

86.94

235.75

4.04

234.61

675.00

4.00

3.33

61.81

530.403

2

VST

14.0

826.0

3,353

185,637

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.18

5.11

191.75

60.0708

3

NTP

84.0

1,820.2

15,022

14,080

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.59

6.58

154.41

305.663

4

BMP

49.5

1,717.6

7,010

21,498

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.05

8.42

95.92

249.919

5

TCL

40.9

695.3

6,190

59,515

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.61

6.75

58.92

86.2959

6

HDC

48.0

742.8

6,881

34,913

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.98

5.83

33.89

77.3255

7

HPG

40.0

11,340.0

4,129

270,651

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

9.32

6.79

854.19

1271.89

8

FPT

73.5

13,991.0

6,677

163,994

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.86

10.13

836.27

1063.35

9

VNS

31.5

945.0

3,740

207,582

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.42

4.53

55.77

107.467

10

PET

19.3

1,065.1

2,257

294,341

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.51

7.90

88.34

115.168

11

SJS

67.0

6,600.0

9,116

267,917

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.24

8.54

118.88

705.15

12

GMD

36.0

2,854.8

3,208

377,404

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

11.25

11.84

-166.98

322.705

13

VNM

89.0

31,246.9

8,725

36,249

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.14

9.34

1250.12

2375.69

14

PNJ

34.0

2,040.0

3,561

54,938

39.98

49.06

61.88

62.73

247.16

9.55

8.25

125.56

204.492

15

PVD

44.5

9,241.3

3,066

171,698

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.32

10.06

922.26

814.612

16

HAG

74.0

21,646.5

5,333

248,345

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.88

9.81

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

 

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: