Bản tin ngày 16.09.2010

2010-09-16 11:39:49.0 - VNDIRECT
  • Chúng tôi vẫn bảo lưu quan điểm giữ tỷ lệ cổ phiếu/tiền mặt ở mức thấp chờ những tín hiệu rõ nét hơn về dòng tiền như thông tin 13
  • Mốc 450 vẫn được coi là vùng cân bằng cung cầu trong ngắn hạn.

VN-Index chỉ tăng nhẹ 0,8 điểm (0,18%) với thanh khoản chỉ đạt 38 triệu cổ phiếu tương đương 989,22 tỷ. HNX-Index có mức tăng cao hơn 0,94% nhưng thanh khoản ở mức thấp nhất trong tháng 9 với 26 triệu đơn vị đạt giá trị 635,5 tỷ. Cả hai chỉ số đều dao động trồi sụt quanh mức giá tham chiếu trước khi tăng vào cuối phiên nhờ sự tăng giá của một số Blue Chips như BVH, OGC, SSI, HPG. Diễn biến trong phiên không có nhiều đặc biệt. Tâm lý lưỡng lự là chủ đạo khi cả hai bên mua và bán không thực sự quyết tâm. Nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mua gom các cổ phiếu như  ITA, OGC, SSI, BVH với giá trị mua ròng đạt 69,67 tỷ trên HOSE.

Phân tích kỹ thuật: Xu hướng đi ngang đang dần được hình thành với 3 phiên lình xình dưới mức kháng cự 450 điểm. Nhìn chung xu hướng giảm giá vẫn khá rõ nét với các đường trung bình giá đang đi xuống và đường trung bình ngắn ngày nằm dưới các đường trung bình dài ngày hơn. Mức hỗ trợ nằm ở mức 441 điểm và tiếp theo ở mức 421 điểm. Mức kháng cự gần nhất tại 450 điểm, mức kháng cự mạnh tiếp theo tại 465 điểm.

Nhà đầu tư chờ đợi kết quả sửa đổi của thông tư 13 với nhận định rằng kết quả này sẽ ảnh hưởng mạnh đến thị trường chứng khoán trong ngắn hạn. Sau đây là nhận định của chúng tôi về một số kịch bản có thể xảy ra: 1. Không có các thay đổi đặc biệt về cách tính hệ số an toàn cũng như thời hạn thực hiện: thị trường tiếp nhận như một tin xấu và có thể giảm điểm ngắn hạn, tuy nhiên với tâm lý thông tin đã phản ánh vào giá, thị trường  sẽ sớm tìm được điểm cân bằng sau khi giảm quá đà. Trên khía cạnh khác, điều này cho thấy các ngân hàng đủ khỏe để thực hiện quy định mới này đúng tiến độ. Đây là tín hiệu tốt mang tính vỹ mô. 2. Thông tư 13 được hoãn trong ngắn hạn và không có các thay đổi nhiều về cách tính: chứng tỏ các ngân hàng đang gặp khó khăn và không thể thực hiện được các yêu cầu. Đây không phải là tin tốt vì sớm hay muộn các ngân hàng cũng phải thực hiện việc tăng hệ số an toàn, tình hình tín dụng sẽ tiếp tục căng thẳng. Thị trường  sẽ có thể hưng phấn ngắn hạn, tuy nhiên chúng tôi coi đây là cơ hội bán chốt lời hoặc giảm tỷ lệ nắm giữ. 3. Thông tư 13 được sửa đổi có lợi cho cách tính hệ số an toàn: đây là tin rất tốt sẽ giúp thị trường tăng lên mặt bằng giá mới, theo chúng tôi mốc 500 điểm không phải quá xa.

Nhìn trên khía cạnh xác suất thì việc nắm giữ nhiều cổ phiếu là không có lợi vì rủi ro giảm giá cao hơn tăng giá. Thêm vào đó trong các tháng tới nhiều ngân hàng phải chạy đua để tăng vốn lên 3000 tỷ và đợt phát hành ra công chúng (IPO) của PVgas sẽ hút một lượng tiền không nhỏ của thị trường.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Chúng tôi vẫn giữ quan điểm an toàn trong thời điểm này. Nhà đầu tư nên giữ nhiều tiền hơn cổ phiếu và quan sát thị trường để chuẩn bị cho các cơ hội có thể hé mở trong thời gian tới.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

66.0

2,164.8

17,114

132,817

86.94

235.75

4.04

234.61

675.00

3.86

3.21

61.81

530.403

2

VST

13.5

796.5

3,353

186,310

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.03

4.93

191.75

60.0708

3

NTP

83.0

1,798.5

15,022

12,490

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.53

6.50

154.41

305.663

4

BMP

49.1

1,707.2

7,010

19,209

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.00

8.35

95.92

249.919

5

TCL

40.2

683.4

6,190

55,318

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.49

6.63

58.92

86.2959

6

HDC

47.0

727.4

6,881

37,923

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.83

5.70

33.89

77.3255

7

HPG

38.1

11,222.2

4,129

318,361

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

9.23

6.47

854.19

1271.89

8

FPT

72.0

13,838.9

6,704

188,036

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.74

9.89

836.27

1063.35

9

VNS

30.2

906.0

3,740

198,056

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.08

4.34

55.77

107.467

10

PET

18.4

1,020.7

2,257

304,187

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.15

7.53

88.34

115.168

11

SJS

64.0

6,400.0

9,116

365,826

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.02

8.15

118.88

705.15

12

GMD

36.0

2,846.9

3,208

394,600

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

11.22

11.84

-166.98

322.705

13

VNM

88.5

31,246.9

8,725

36,207

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.14

9.29

1250.12

2375.69

14

PNJ

33.9

2,034.0

3,561

57,384

39.98

49.06

61.88

62.73

247.16

9.52

8.23

125.56

204.492

15

PVD

43.8

9,220.3

3,066

184,381

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.28

9.90

922.26

814.612

16

HAG

72.0

21,061.5

5,333

253,880

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.50

9.54

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: