Bản tin ngày 14.09.2010

2010-09-14 11:40:06.0 - VNDIRECT
  • Theo phân tích kỹ thuật, xu hướng tăng trong ngắn hạn của Index đã bị phá vỡ và Index quay trở lại xu hướng giảm điểm.
  • Khả năng bull-trap xảy ra trong những phiên tiếp theo là cao, đây là cơ hội cho nhà đầu tư xem xét giảm bớt trạng thái hoặc cơ cấu lại danh mục.
  • Có thể chú ý cơ hội lướt sóng ngắn hạn với động thái đẩy giá cổ phiếu để tăng NAV của các quỹ vào cuối mỗi quý.

Diễn biến thị trường :

Cả hai chỉ số đã tăng trở lại sau 2 phiên giảm điểm mạnh. VN-Index tăng 0,39% trong khi HNX-Index đã có phiên giao dịch rất ấn tượng tăng tới 1,33% sau nhiều rung lắc. Thanh khoản khá yếu chỉ đạt 1.745 tỷ trên cả hai sàn do nhà đầu tư khá do dự trước khi thông tin về các điều chỉnh của thông tư 13.

Với phiên tăng điểm ngày hôm nay hình mẫu đảo chiều “vai-đầu-vai” ngược đang dần được hình thành. Nếu VN-Index tăng lên trên mức 460 điểm trong 1 đến 2 phiên tới có nhiều khả năng thị trường  sẽ tiếp tục tăng điểm theo xác xuất của PTKT.

Nhà đầu tư nước ngoài vẫn miệt mài mua ròng trên HOSE với giá trị 7,7 tỷ. Như vậy trong tháng 9 khối ngoại đã mua ròng tổng cộng 388,40 tỷ trên HOSE và bán ròng 14 tỷ trên HNX.

Phân tích kỹ thuật:

Hình mẫu “vai-đầu-vai” ngược đang dần được hoàn thiện nuôi hy vọng đảo chiều trong khi các chỉ dẫn vẫn cho thấy một xu hướng giảm của chỉ số. Cung và cầu đều yếu trong phiên giao dịch ngày hôm nay cho thấy nhà đầu tư khá lưỡng lự và mức điểm 450 đang là vùng cân bằng giá.

Trước khi mô hình đảo chiều hoàn tất, các rủi ro giảm giá vẫn cao với một xu hướng giảm đang là chủ đạo.

Nhận định thị trường: Các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả giao dịch ngày hôm nay phải kể đến ảnh hưởng tích cực của các tin tức vĩ mô quốc tế cùng với phiên tăng điểm trên hầu hết các thị trường chứng khoán thế giới và tâm lý chờ đợi và hy vọng vào sự sửa đổi mang tính tích cực của thông tư 13. Thông tư 13 đang là rào cản cho kế hoạch giảm lãi suất đầu ra để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của chính phủ. Do đó theo chúng tôi có nhiều khó khăn cho thị trường tăng điểm bền vững trong bối cảnh chính sách tiền tệ như hiện nay trong khi rủi ro giảm giá vẫn hiện hữu.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Nhà đầu tư nên giữ một tỷ lệ cổ phiếu an toàn trong tài khoản, xem xét việc giải ngân thêm vào các mã có cơ bản và dòng tiền tốt trong các phiên điều chỉnh, giảm dần tỷ lệ nắm giữ nếu thị trường tăng điểm. Mốc 450 có thể là vùng cân bằng cung cầu trong ngắn hạn.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

66.5

2,181.2

17,235

148,556

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

3.86

3.23

61.81

530.403

2

VST

13.7

808.3

3,353

190,454

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.09

5.00

191.75

60.0708

3

NTP

85.0

1,841.9

15,022

16,730

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.66

6.66

154.41

305.663

4

BMP

49.5

1,721.1

7,010

22,906

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.06

8.42

95.92

249.919

5

TCL

41.5

705.5

6,190

67,269

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.70

6.85

58.92

86.2959

6

HDC

47.0

727.4

6,881

35,321

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.83

5.70

33.89

77.3255

7

HPG

37.7

11,104.4

4,129

413,683

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

9.13

6.40

854.19

1271.89

8

FPT

73.0

14,031.1

6,704

245,388

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.89

10.02

836.27

1063.35

9

VNS

30.0

900.0

3,740

196,715

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.02

4.32

55.77

107.467

10

PET

18.6

1,031.8

2,257

328,339

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.24

7.61

88.34

115.168

11

SJS

65.5

6,550.0

9,116

373,817

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.18

8.34

118.88

705.15

12

GMD

36.2

2,862.7

3,208

386,367

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

11.28

11.91

-166.98

322.705

13

VNM

88.5

31,246.9

8,725

38,812

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.14

9.29

1250.12

2375.69

14

PNJ

34.5

2,070.0

3,561

79,166

39.98

49.06

61.88

62.73

247.16

9.69

8.37

125.56

204.492

15

PVD

43.0

9,051.9

3,066

225,525

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.02

9.72

922.26

814.612

16

HAG

71.5

20,915.2

5,333

356,921

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.41

9.48

700.30

1188.85

 

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

 

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: