Bản tin ngày 13.09.2010

2010-09-13 12:08:00.0 - VNDIRECT
  • Theo phân tích kỹ thuật, xu hướng tăng trong ngắn hạn của Index đã bị phá vỡ và Index quay trở lại xu hướng giảm điểm.
  • Khả năng bull-trap xảy ra trong những phiên tiếp theo là cao, đây là cơ hội cho nhà đầu tư xem xét giảm bớt trạng thái hoặc cơ cấu lại danh mục.
  • Có thể chú ý cơ hội lướt sóng ngắn hạn với động thái đẩy giá cổ phiếu để tăng NAV của các quỹ vào cuối mỗi quý

VN-Index kết thúc phiên giảm 0,91% xuống 447,27 điểm, HNX-Index giảm 2,23% xuống 128,22 điểm. Thanh khoản ở cả hai sàn ở mức thấp với trên 80 triệu cổ phiếu trao tay, giảm 28% so với phiên hôm trước. Vào giữa phiên, lại xuất hiện lực đỡ của bàn tay tổ chức ở một số mã chủ chốt đẩy thị trường hồi phục nhẹ, tuy nhiên, lượng cầu vào thị trường vẫn rất yếu, dường như rất khó để đẩy Index tăng điểm. Dưới quan điểm kỹ thuật, khả năng Vn-Index bị gãy xu hướng tăng giá được thiết lập trong thời gian qua là rất lớn. Trên thị trường tồn tại rủi ro có lượng cung hàng dưới quan điểm đầu tư k thuật nếu thị trường tiếp tục giảm điểm trong ngày mai.

Theo quan sát của chúng tôi, nếu không có thay đổi vỹ mô, thị trường nhiều khả năng sẽ đi ngang hoặc giảm đim trong những phiên sắp tới. Nhiều khả năng bull-trap sẽ xuất hiện, có thể ngay trong phiên ngày mai, đây là cơ hội để nhà đầu tư thoát bớt hàng hoặc cơ cấu lại danh mục. Đối với nhà đầu tư trung và dài hạn, chúng tôi vẫn khuyến nghị lấy mốc VN-Index là 450 và quá trình giảm điểm của Index sắp tới là giai đoạn tích lũy dần cổ phiếu. Đối với những nhà đầu tư  ngắn hạn, có thể xem xét cơ cấu lại danh mục, đặc biệt ở các phiên bull-trap. Vào cuối mỗi quý, các quỹ đầu tư thường có động thái đẩy giá cổ phiếu để tăng NAV cho báo cáo cuối quý, đây có thể là cơ hội ngắn hạn đáng chú ý cho nhà đầu tư vì thời điểm cuối quý 3 sắp tới.

Hôm nay, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mua ròng 70 tỷ tại sàn Hose

Phân tích kỹ thuật: VN-Index đã có hai phiên giảm sâu đưa chỉ số xuống dưới đường trung bình giá 20 và 5 ngày. Đường trung bình 5 ngày đang đi xuống và sắp cắt đường trung bình 20 ngày. Có thể nói xu hướng tăng trong ngắn hạn đã bị phá vỡ và VN-Index quay trở lại xu hướng giảm điểm. VN-Index hiện có mức hỗ trợ nhẹ tại 440 điểm, mức hỗ trợ Fibonaci nằm tại mức giá 430 điểm. Các chỉ số đang cho thấy khả năng thử thách mốc 430 của VN-Index trong các ngày tới. Mức kháng cự được thiết lập tại vùng giá 460-465 điểm – đây cũng sẽ là vùng tiếp cận với cạnh trên của kênh xu thế.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Theo phân tích kỹ thuật, xu hướng tăng trong ngắn hạn của Index đã bị phá vỡ và Index quay trở lại xu hướng giảm điểm. Khả năng bull-trap xảy ra trong những phiên tiếp theo là cao, đây là cơ hội cho nhà đầu tư xem xét giảm bớt trạng thái hoặc cơ cấu lại danh mục. Có thể chú ý cơ hội lướt sóng ngắn hạn với động thái đẩy giá cổ phiếu để tăng NAV của các quỹ vào cuối mỗi quý. 

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

65.5

2,148.4

17,235

152,862

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

3.80

3.18

61.81

530.403

2

VST

13.5

796.5

3,353

194,941

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.03

4.93

191.75

60.0708

3

NTP

86.2

1,867.9

15,022

21,670

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.74

6.76

154.41

305.663

4

BMP

49.2

1,710.6

7,010

22,704

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.02

8.36

95.92

249.919

5

TCL

40.5

688.5

6,190

68,227

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.54

6.68

58.92

86.2959

6

HDC

46.5

719.6

6,881

38,300

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.76

5.64

33.89

77.3255

7

HPG

37.7

11,104.4

4,129

421,494

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

9.13

6.40

854.19

1271.89

8

FPT

73.0

14,031.1

6,704

250,160

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.89

10.02

836.27

1063.35

9

VNS

30.0

900.0

3,740

192,637

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.02

4.32

55.77

107.467

10

PET

18.2

1,009.6

2,257

329,625

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.06

7.45

88.34

115.168

11

SJS

63.5

6,350.0

9,116

385,887

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

6.97

8.09

118.88

705.15

12

GMD

35.0

2,767.8

3,208

377,649

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

10.91

11.52

-166.98

322.705

13

VNM

88.5

31,246.9

8,725

37,203

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.14

9.29

1250.12

2375.69

14

PNJ

34.2

2,052.0

3,561

79,452

39.98

49.06

61.88

62.73

247.16

9.60

8.30

125.56

204.492

15

PVD

43.0

9,051.9

3,066

237,933

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.02

9.72

922.26

814.612

16

HAG

72.0

21,061.5

5,333

369,114

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.50

9.54

700.30

1188.85

 

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

 

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: