Bản tin ngày 13.08.2010

2010-08-13 17:19:46.0 - VNDIRECT
  • Thị trường đã có những tín hiệu tốt thể hiện sự tồn tại của lực cầu tuy chưa mạnh trong một thị trường đang ở trạng thái quá bán.
  • Nhà đầu tư giữ nhiều tiền mặt có thể giải ngân một phần vào những mã có giá trị cơ bản và xếp hạng kỹ thuât tốt (LSS, SMC, VST, HVG, ACL, TLH).
  • Vẫn nên chú ý rủi ro của thị trường khi VN-Index có nhiều khả năng thử đáy 440 một lần nữa.

Thị trường trụ vững và kết thúc với sắc xanh ở cả hai sàn trong phiên hôm nay là một tín hiệu tốt được chờ đón từ giới đầu tư. Trong những phiên trước, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư giữ tiền mặt nhiều hơn cổ phiếu. Tại thời điểm này, chúng tôi nhận định thị trường đang ở trạng thái quá bán, do không có tin tức vĩ mô hỗ trợ và lực giải chấp thể hiện không quá mạnh đã được kiểm định trong những ngày vừa qua. Chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư có thể giải ngân một phần tiền mặt vào những đã trở nên hấp dẫn với giá trị cơ bản tốt. Chúng tôi có lọc ra một số có giá trị cơ bản hấp dẫn với tiêu chí P/E hiện tại< 5; P/E 2010< 6; P/B<1,5 để nhà đầu tư tham khảo như sau: LSS, SMC, VST, HVG, ACL, TLH. Với giá trị cơ bản tốt, rủi ro giảm giá của những mã này là thấp và khi tăng giá một số mã có nhiều khả năng thu hút được dòng tiền. (Xem bảng danh sách cổ phiếu giá trị với xếp hạng về phân tích kỹ thuật đi kèm ở trang sau).

Nhà đầu tư nước ngoài hôm nay mua ròng 83,95 tỷ đồng (HOSE) và bán ròng 7,83 tỷ đồng (HNX).

Phân tích kỹ thuật

Phiên tăng điểm hôm nay chưa thay đổi được xu thế chung của thị trường dưới phân tích kỹ thuật, tuy nhiên với một cây nến xanh và khối lượng giao dịch ra tăng gợi mở khả năng tạo đáy của thị trường tại vùng giá này. Với lực cầu chưa thực mạnh và tâm lý nhà đầu tư chưa thực sự ổn định, nhiều khả năng VN-Index sẽ thử lại mức đáy 440 một lần nữa.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Thị trường đã có những tín hiệu tốt thể hiện sự tồn tại của lực cầu tuy chưa mạnh trong một thị trường đang ở trạng thái quá bán. Nhà đầu tư giữ nhiều tiền mặt có th giải ngân một phần vào những có giá trị cơ bản và xếp hạng kỹ thuât tốt (LSS, SMC, VST, HVG, ACL, TLH). Vẫn nên chú ý rủi ro của thị trường khi VN-Index có nhiều khả năng thử đáy 440 điểm một lần nữa.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

70.0

 2,296.0

 17,235

 112,561

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.06

3.40

61.81

530.403

2

VST

13.8

 814.2

3,353

 226,718

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.12

5.04

191.75

60.0708

3

NTP

91.0

 1,971.9

 15,453

19,100

103.43

46.09

70.33

115.00

276.50

5.89

7.13

154.41

305.663

4

BMP

49.2

 1,710.6

 7,010

42,150

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.02

8.36

95.92

249.919

5

TCL

43.1

 732.7

 6,154

 175,283

23.05

32.37

22.96

26.23

103.05

7.00

7.11

 

86.2959

6

HDC

46.7

 722.7

 6,881

82,657

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.79

5.67

33.89

77.3255

7

HPG

34.0

  10,014.6

 4,129

 421,245

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.23

5.78

854.19

1271.89

8

FPT

70.5

  13,408.8

 6,775

 242,977

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.41

9.58

836.27

1063.35

9

VNS

30.9

 927.0

 3,740

 121,077

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.26

4.45

55.77

107.467

10

PET

20.0

 1,109.4

 2,398

 371,794

35.52

11.51

44.14

 

135.50

8.34

8.19

88.34

115.168

11

SJS

65.0

 6,500.0

 9,116

 225,093

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.13

8.28

118.88

705.15

12

GMD

35.4

 2,799.4

 4,057

 551,986

100.20

74.69

31.15

 

240.36

8.73

11.65

-166.98

322.705

13

VNM

89.5

  31,600.0

 8,725

109,655

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.26

9.39

1250.12

2375.69

14

PNJ

30.5

 1,830.0

 3,237

31,134

39.98

49.06

61.88

 

247.16

9.42

7.40

125.56

204.492

15

PVD

42.4

 8,925.5

 2,819

 189,828

202.29

27.26

92.45

 

930.91

15.04

9.59

922.26

814.612

16

HAG

76.0

  22,231.6

 5,333

 421,524

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

14.25

10.08

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: