Bản tin ngày 12.08.2010

2010-08-12 11:39:43.0 - VNDIRECT

Trong suốt giai đoạn thị trường giảm điểm vừa qua, chúng tôi luôn khuyến nghị nhà đầu tư nắm giữ một tỷ lệ cổ phiếu an toàn, giữ tiền mặt cho các cơ hội tốt hơn. Hiện tại cơ hội mua cổ phiếu giá rẻ đang rất gần nhưng do tình hình thị trường đang trong trạng thái bất ổn, nhà đầu tư vẫn nên quan sát và đứng ngoài thị trường chờ đợi cơ hội khi các tín hiệu tích cực hơn hé lộ.

Hiện tượng bán tháo cổ phiếu bằng mọi giá đã xảy ra làm cho hơn một nửa số mã niêm yết trên hai sàn giảm sàn. Hai chỉ số mất điểm nặng nề (VN-Index mất 3,18%; HNX-Index mất 5,1%) với mức giảm mạnh nhất kể từ ngày 21/5/2010. KLGD ở mức cao 87,21 triệu đơn vị đạt 2.180 tỷ đồng, tăng trên 20% so với ngày hôm qua phần nào thể hiện được sức cầu bắt đáy là có tuy không thực sự mạnh. Nhà đầu tư đã mất bình tĩnh và bán tháo cổ phiếu, điều này thể hiện khá rõ trong phiên giao dịch và trong đợt ATC của HOSE khi lệnh bán ATC xuất hiện trên hầu hết các mã trong khi lệnh mua ATC chỉ lác đác. Nhà đầu tư nước ngoài tăng mua trên cả hai sàn với giá trị mua ròng là 60,5 tỷ đồng.

Như vậy toàn thị trường đã bốc hơi trên 20.000 tỷ đồng.

Phân tích kỹ thuật:

Phiên đổ dốc ngày hôm nay cả hai chỉ số đã phá vỡ nhiều mức hỗ trợ quan trọng. Thị trường rơi tự do với xung lực lớn. VN-Index đang hướng tới mức thấp nhất 52 tuần trong khi HNX-Index đã xuống thấp hơn mức đáy ngày 16/12/2009. Chỉ dẫn RSI cho thấy vùng giá “quá bán”, điều này gợi mở các khả năng điều chỉnh trong ngắn hạn. Với việc mức hỗ trợ 450 điểm bị phá vỡ dẽ dàng, VN-Index đang hướng tới mức hỗ trợ tại vùng 430 điểm (mức thấp nhất trong 52 tuần của chỉ số).

Nhận định thị trường: Tâm lý bi quan đang dẫn dắt thị trường do đó khả năng giảm điểm tiếp tục là rất cao mặc dù cổ phiếu đang bị bán thái quá. Nhà đầu tư cần thời gian để bình tĩnh trở lại, khi đó thị trường  mới có thể tìm được mức cân bằng.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Trong suốt giai đoạn thị trường giảm điểm vừa qua, chúng tôi luôn khuyến nghị nhà đầu tư nắm giữ một tỷ lệ cổ phiếu an toàn, giữ tiền mặt cho các cơ hội tốt hơn. Hiện tại cơ hội mua cổ phiếu giá rẻ đang rất gần nhưng do tình hình thị trường đang trong trạng thái bất ổn, nhà đầu tư vẫn nên quan sát và đứng ngoài thị trường chờ đợi cơ hội khi các tín hiệu tích cực hơn hé lộ.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

69.5

 2,279.6

 17,235

110,651

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.03

3.38

61.81

530.403

2

VST

14.2

 837.8

3,353

 216,204

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.24

5.18

191.75

60.0708

3

NTP

86.0

 1,863.5

 15,453

19,670

103.43

46.09

70.33

115.00

276.50

5.57

6.74

154.41

305.663

4

BMP

49.2

 1,710.6

 7,010

44,704

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.02

8.36

95.92

249.919

5

TCL

42.8

 727.6

 5,542

 177,276

23.05

32.37

22.96

 

103.05

7.72

7.06

 

86.2959

6

HDC

46.0

 711.9

 6,881

75,886

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.68

5.58

33.89

77.3255

7

HPG

33.2

 9,778.9

 4,129

 410,695

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.04

5.64

854.19

1271.89

8

FPT

71.0

  13,503.9

 6,775

 300,000

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.48

9.65

836.27

1063.35

9

VNS

30.6

 918.0

 3,740

 125,672

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.18

4.40

55.77

107.467

10

PET

19.6

 1,087.3

 2,398

 357,702

35.52

11.51

44.14

 

135.50

8.17

8.02

88.34

115.168

11

SJS

65.5

 6,550.0

 9,116

 201,563

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.18

8.34

118.88

705.15

12

GMD

34.6

 2,736.1

 4,057

 566,127

100.20

74.69

31.15

 

240.36

8.53

11.38

-166.98

322.705

13

VNM

90.0

  31,776.5

 8,725

91,758

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.31

9.45

1250.12

2375.69

14

PNJ

30.1

 1,806.0

 3,237

28,064

39.98

49.06

61.88

 

247.16

9.30

7.31

125.56

204.492

15

PVD

41.5

 8,736.1

 2,819

 172,932

202.29

27.26

92.45

 

930.91

14.72

9.38

922.26

814.612

16

HAG

76.0

  22,231.6

 5,333

 416,924

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

14.25

10.08

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: