Bản tin ngày 11.08.2010

2010-08-11 11:43:52.0 - VNDIRECT
  • Thanh khoản thấp trong phiên hôm nay không cho thấy rõ xu thế hiện tại của thị trường.
  • Nhà đầu tư nên giữ trạng thái cổ phiếu tiền mặt ở mức thấp, tránh đua mua cổ phiếu đã tăng trần 1-2 phiên, đề phòng khả năng có bẫy tăng giá tại thời điểm này.
  • Những mã nắm giữ nên là mã có định giá rẻ, với lợi nhuận và tăng trưởng tốt.

Sau 2 phiên giảm điểm thất vọng, thị trường đã có sự hồi phục nhẹ hôm nay ở cả hai sàn, VN-Index tăng nhẹ 0,31% lên 463,12 điểm, HNX tăng 0,92% lên 139,12 điểm. Đáng chú ý là diễn biến lên-xuống-lên của thị trường thể hiện thị trường đang ở vùng giá thấp đủ đối với một số nhà đầu tư. Lo ngại về áp lực bán giải chấp đã giảm bớt khi ở đợt 2, lực giảm của thị trường không kích thích lượng bán giải chấp và thị trường đã quay đầu xanh trở lại ở đợt 3. Tuy nhiên với khối lượng giao dịch thấp hơn hẳn so với ngày hôm qua (giảm gần 25%), chưa thể kết luận về việc thị trường đang tạo đáy dưới phân tích kỹ thuật, như vậy có khả năng thị trường sẽ tạo đáy và đi ngang tại vùng giá này, nhưng cũng có khả năng những phiên tăng điểm như hôm nay chỉ là những bẫy tăng giá và thị trường sẽ vẫn có xu thế giảm trong ngắn hạn sau vài phiên điều chỉnh kỹ thuật. Chúng tôi nghiêng về khả năng thứ 2. Phiên ngày mai nhiều khả năng sẽ có tính quyết định đến xu thế thị trường, nhà đầu tư nên theo dõi diễn biến giá và khối lượng giao dịch để có quyết định đúng đắn trong việc giải ngân.

Phân tích kỹ thuật

Trên đồ thị kỹ thuật, diễn biến thị trường tạo nên mô hình nến Doji, thể hiện sự cân bằng về cung cầu và sự lưỡng lự của cả bên bán và bên mua. Nếu thị trường tăng điểm khá trong phiên ngày mai, mô hình nến Morning Star sẽ được thiết lập, là mô hình đảo chiều có xác suất khá cao trong phân tích kỹ thuật. Chỉ số RSI (14) tăng nhẹ lên 18,7 nhưng vẫn nằm trong vùng “quá bán”. Phiên ngày mai có nhiều tính quyết định về mặt kỹ thuật đối với xu thế thị trường.

Nhận định thị trường: Thị trường tăng nhẹ ít nhất cũng dừng tâm lý hoảng loạn của nhà đầu tư bởi 2 phiên giảm điểm mạnh liên tục trong hai ngày trước. Tuy nhiên, thanh khỏan thấp không cho thấy rõ xu thế hiện tại của thị trường. Phiên ngày mai có nhiều tính quyết định đến xu thế của thị trường.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Nhà đầu tư nên giữ trạng thái cổ phiếu tiền mặt ở mức thấp, tránh đua mua cổ phiếu đã tăng trần 1-2 phiên, đề phong khả năng có bẫy tăng giá tại thời điểm này. Những mã nắm giữ nên là mã có định giá rẻ, với lợi nhuận và tăng trưởng tốt.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

77.5

 2,542.0

 17,235

 100,474

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.50

3.55

61.81

530.403

2

VST

19.0

 760.0

 4,138

 151,422

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

5.03

4.70

191.75

60.0708

3

NTP

94.1

 2,058.6

 15,453

 34,030

103.43

46.09

70.33

115.00

276.50

6.15

7.21

154.41

305.663

4

BMP

50.5

 1,773.2

 7,010

 31,873

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.28

8.48

95.92

249.919

5

TCL

45.1

 746.3

 5,542

 64,345

23.05

32.37

22.96

 

103.05

7.92

7.42

 

86.2959

6

HDC

50.0

 773.8

 6,291

54,178

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

7.95

5.77

33.89

77.3255

7

HPG

34.8

  10,839.3

 4,278

345,146

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.60

5.91

854.19

1271.89

8

FPT

79.0

  14,074.5

8,300

 390,010

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

9.10

10.05

836.27

1063.35

9

VNS

32.2

 1,029.0

 3,740

 88,102

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

9.17

4.63

55.77

107.467

10

PET

22.3

 1,248.1

 2,398

 400,174

35.52

11.51

44.14

 

135.50

9.38

8.43

88.34

115.168

11

SJS

73.5

 7,300.0

 7,721

 171,790

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

9.46

8.73

118.88

705.15

12

GMD

40.4

 3,242.2

 4,057

 709,753

100.20

74.69

31.15

 

240.36

10.11

11.94

-166.98

322.705

13

VNM

92.0

  32,140.8

 8,770

 73,330

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.43

9.60

1250.12

2375.69

14

PNJ

34.1

 2,082.0

 3,237

 19,347

39.98

49.06

61.88

 

247.16

10.72

7.67

125.56

204.492

15

PVD

42.8

 9,262.4

 2,819

 124,658

202.29

27.26

92.45

 

930.91

15.61

9.68

922.26

814.612

16

HAG

79.0

  23,109.1

 4,988

 277,117

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

15.84

10.08

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: