Bản tin ngày 10.08.2010

2010-08-10 11:39:48.0 - VNDIRECT
  • Tâm lý thất vọng bao trùm thị trường khi giá cổ phiếu trượt dài đưa thị trường  xuống mức thấp nhất kể từ 21-12-2009
  • Việc tạo đáy hay không của VN-Index phụ thuộc rất nhiều vào tình hình thanh khoản và diễn biến thị trường  của các phiên sắp tới
  • Nhà đầu tư nên giảm bớt trạng thái đặc biệt tại những phiên thị trường hồi phục mang tính kỹ thuật. Những cổ phiếu nắm giữ nên là cổ phiếu có định giá rẻ, với lợi nhuận và tăng trưởng tốt.

Tâm lý thất vọng bao trùm thị trường  khi giá cổ phiếu trượt dài đưa thị trường xuống mức thấp nhất kể từ 21-12-2009. 80% mã giảm giá trong đó có 156 mã (26%) giảm sàn. Kết thúc phiên VN-Index mất thêm 11,07 điểm (2,34%) và HNX-Index giảm 4,05 điểm (2,85%). Thanh khoản tăng mạnh bởi sự gia tăng của sức cầu bắt đáy. Toàn thị trường đã có trên 95 triệu đơn vị, đạt giá trị 2.547 tỷ đồng (KLGD so với trung bình 5 ngày của VN-Index tăng 32%, của HNX-Index tăng 19%).

Tin xăng dầu tăng giá cùng với niểm tin và sự kiên nhẫn của nhà đầu tư đã đến giới hạn dẫn đến tình trạng bán tháo cổ phiếu trong phiên. Thêm vào đó có một số lượng cổ phiếu bị bán giải chấp đã đưa thị trường rơi tự do về mức thấp kỷ lục trong năm. Các mức hỗ trợ liên tục bị phá vỡ thể hiện sự hoảng loạn nhất định.

Phân tích kỹ thuật:

Thị trường giảm mạnh phiên thứ 5 liên tục đã làm cho bức tranh kỹ thuật thêm phần ảm đạm. Các chỉ dẫn MACD, Stochastic Oscilator, ADX và các đường trung bình giá đều cho thấy xu hướng giảm giá của thị trường trong ngắn trung và dài hạn.

Chỉ số RSI(14) đã 3 phiên liên tục trong vùng “quá bán” và có giá trị thấp kỷ lục (16,7). KLGD tăng mạnh chứng tỏ sức cầu đang ra tăng tuy bên bán tạm thời vẫn chiếm ưu thế. Trong ngắn hạn điểm cân bằng cung cầu đang nằm không xa và thị trường  đang chờ đợi các phiên hồi phục tăng điểm kỹ thuật. Việc tạo đáy hay không của VN-Index phụ thuộc rất nhiều vào tình hình thanh khoản và diễn biến thị trường  của các phiên sắp tới.

Nhận định thị trường: Thanh khoản tăng mạnh đang là dấu hiệu thị trường  đang tìm đến điểm cân bằng cung cầu khi giá cổ phiếu trở nên hấp dẫn hơn đối với dòng tiền mới, do đó sẽ có các phiên hồi phục mang tính kỹ thuật của thị trường. Tuy nhiên, xu hướng chung của thị trường hiện nay vẫn là giảm điểm khi chính sách tiền tệ chưa có dấu hiệu được nới lỏng và tâm lý nhà đầu tư trở nên cực kỳ bi quan.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Nhà đầu tư nên giảm bớt trạng thái đặc biệt tại những phiên thị trường hồi phục mang tính kỹ thuật. Những cổ phiếu nắm giữ nên là cổ phiếu có định giá rẻ, với lợi nhuận và tăng trưởng tốt.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KLtrung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

73.0

 2,394.4

 17,235

 118,753

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.24

3.55

61.81

530.403

2

VST

19.2

 768.0

4,946

 186,062

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

3.88

4.75

191.75

60.0708

3

NTP

90.5

 1,961.0

 15,453

 18,210

103.43

46.09

70.33

115.00

276.50

5.86

7.09

154.41

305.663

4

BMP

49.8

 1,731.5

7,010

34,969

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.10

8.47

95.92

249.919

5

TCL

44.1

 749.7

 5,542

151,816

23.05

32.37

22.96

 

103.05

7.96

7.28

 

86.2959

6

HDC

47.0

 727.4

 6,881

 62,544

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.83

5.70

33.89

77.3255

7

HPG

35.1

  10,338.6

 4,129

 379,317

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.50

5.96

854.19

1271.89

8

FPT

74.0

  14,074.5

 6,775

 342,816

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.92

10.05

836.27

1063.35

9

VNS

32.5

 975.0

 3,740

 103,956

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.69

4.68

55.77

107.467

10

PET

20.4

 1,131.6

 2,398

 363,248

35.52

11.51

44.14

 

135.50

8.51

8.35

88.34

115.168

11

SJS

68.5

 6,850.0

 9,116

 197,404

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.51

8.73

118.88

705.15

12

GMD

35.9

 2,838.9

 4,057

 594,442

100.20

74.69

31.15

 

240.36

8.85

11.81

-166.98

322.705

13

VNM

91.0

  32,129.6

 8,725

 90,043

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.43

9.55

1250.12

2375.69

14

PNJ

31.2

 1,872.0

 3,237

 19,214

39.98

49.06

61.88

 

247.16

9.64

7.57

125.56

204.492

15

PVD

42.0

 8,841.3

 2,819

 142,300

202.29

27.26

92.45

 

930.91

14.90

9.50

922.26

814.612

16

HAG

76.5

  22,377.8

 4,988

 376,062

320.47

331.65

509.46

 

2,206.58

15.34

10.14

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: