Bản tin ngày 09.09.2010

2010-09-09 12:05:17.0 - VNDIRECT
  • Đây là thời điểm nhạy cảm của thị trường khi nhiều nhà đầu tư vẫn sẵn sàng tâm lý bán tháo khi xuất hiện biến cố từ vỹ mô, đến kỹ thuật, đến sự rút đi của dòng tiền lớn.
  • Chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư nên xem xét kỹ lưỡng về cơ bản và tin tức cổ phiếu trong mỗi quyết định giải ngân. Nên đa dạng hóa danh mục và tránh dùng margin tại thời điểm này

Sau 2 phiên điều chỉnh, VN-Index tăng điểm 1,14% lên mức 463,68 điểm, HN-Index tăng 2,77% lên 136,26. Phần lớn các cổ phiếu vẫn tăng điểm tuy nhiên bên bán và bên mua đều đang lưỡng lự , khối lượng giao dịch ở sàn HOSE thấp hơn khoảng 18% so với hôm qua và ở mức 48 triệu cổ phiếu. Ở sàn HNX đã xuất hiện hiện tượng phân phối đỉnh tại một số cổ phiếu tăng nóng trong đợt vừa rồi. Nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mua ròng 66 tỷ ở sàn HOSE ngày hôm nay là một điểm tích cực đối với thị trường.

Thị trường đang trên đà tăng điểm về mặt kỹ thuật và có những chuyển biến tốt về mặt tâm lý đặc biệt là ở kỳ vọng của nhà đầu tư, tuy nhiên, khảo sát của chúng tôi cho thấy một lượng lớn nhà đầu tư  vẫn sẽ sẵn sàng bán tháo khi nhận thấy bất cứ bất ổn nào từ tin tức vỹ mô đến việc thị trường đảo chiều kỹ thuật. Thời gian gần đây, chúng ta đều thấy rõ các luồng tiền lớn vẫn tiếp tục tham gia nâng đỡ thị trường. Nếu dòng tiền này vẫn đủ mạnh để tiếp tục kích hoạt dòng tiền tự nhiên tham gia thị trường, đây có thể là bước ngoặt lớn rất tích cực. Tuy nhiên, nều dòng tiền này bất ngò bị rút ra, hiện tượng bán tháo sẽ xảy ra và Index hoàn toàn có thể phá vỡ đáy vừa tạo ở mức 421. Tại thời điểm nhạy cảm này, nhà đầu tư có thể tham gia thị trường tùy theo  mức chấp nhận rủi ro. Với quan điểm “kiếm tiền khó giữ tiền còn khó hơn”, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư nên xem xét kỹ lưỡng về cơ bản và tin tức cổ phiếu trong mỗi quyết định giải ngân. Nên đa dạng hóa danh mục và tránh dùng margin tại thời điểm này.

Phân tích kỹ thuật: VNindex hiện tại 463.68 điểm với mức kháng cự nằm ở 464; 475 điểm trong khi đó các mức hỗ trợ nằm ở 454; 450; 440 điểm. Trong trường hợp VNindex vượt qua vùng điểm cao nhất hôm trước ở mức 469 điểm thì đồ thị sẽ hình thành mẫu hình “vai đầu vai” đảo ngược ở mức chưa thực sự hoàn hảo với đích nhắm tới theo góc độ PTKT là vùng 490-500 điểm. Như vậy xu hướng hiện tại của VNindex vẫn là xu hướng tăng điểm và đang có cơ hội tạo thành mô hình tăng tương đối mạnh

Khuyến nghị nhà đầu tư: Chúng tôi vẫn cho rằng đây là thời điểm nhạy cảm của thị trường khi nhiều nhà đầu tư vẫn sẵn sàng tâm lý bán tháo khi xuất hiện biến cố từ vỹ mô, đến kỹ thuật, đến sự rút đi của dòng tiền lớn. Tại thời điểm này, nhà đầu tư có thể tham gia thị trường tùy theo mức độ chấp nhận rủi ro. Tuy nhiên, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư nên xem xét kỹ lưỡng về cơ bản và tin tức cổ phiếu trong mỗi quyết định giải ngân. Nên đa dạng hóa danh mục và tránh dùng margin tại thời điểm này .

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

70.5

2,312.4

17,235

170,635

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.09

3.43

61.81

530.403

2

VST

14.5

855.5

3,353

211,046

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.32

5.29

191.75

60.0708

3

NTP

86.0

1,863.5

15,022

29,060

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.72

6.74

154.41

305.663

4

BMP

50.5

1,755.8

7,010

34,145

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.20

8.59

95.92

249.919

5

TCL

42.0

714.0

6,190

66,865

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.78

6.93

 

86.2959

6

HDC

46.5

719.6

6,881

45,103

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.76

5.64

33.89

77.3255

7

HPG

39.0

11,487.3

4,129

457,225

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

9.44

6.62

854.19

1271.89

8

FPT

73.5

14,127.2

6,704

273,799

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.96

10.09

836.27

1063.35

9

VNS

32.8

984.0

3,740

180,365

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.77

4.72

55.77

107.467

10

PET

19.7

1,092.8

2,257

341,235

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.73

8.06

88.34

115.168

11

SJS

68.5

6,850.0

9,116

400,051

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.51

8.73

118.88

705.15

12

GMD

36.7

2,902.2

3,208

381,355

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

11.44

12.07

-166.98

322.705

13

VNM

88.5

31,246.9

8,725

39,762

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.14

9.29

1250.12

2375.69

14

PNJ

35.7

2,142.0

3,561

90,110

39.98

49.06

61.88

62.73

247.16

10.03

8.67

125.56

204.492

15

PVD

44.5

9,367.6

3,066

268,316

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.51

10.06

922.26

814.612

16

HAG

74.5

21,792.8

5,333

404,168

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.97

9.88

700.30

1188.85

 

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

 

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: