Bản tin ngày 09.08.2010

2010-08-09 11:35:52.0 - VNDIRECT
  • Trong ngắn hạn thị trường đang ở trạng thái quá bán.
  • Các cổ phiếu đang dần phân hóa và đây đang là thời điểm để nhà đầu tư chọn lựa các cổ phiếu có giá trị tốt để đầu tư. Với dự báo thị trường có thể sẽ tiếp tục giảm, việc giữ một lượng tiền mặt cho các cơ hội tốt hơn là cần thiết.

Thị trường giảm điểm không phải là điều bất ngờ với các nhà đầu tư nhưng việc VN-Index xuống dốc trên 2% và phá vỡ mức hỗ trợ 475 điểm một cách dễ dàng đã gây nên tâm lý hoang mang cho những người đang nắm giữ cổ phiếu. Thanh khoản tăng trên cả hai sàn là kết quả của lực cầu bắt đáy, tuy nhiên sức cầu không thực sự mạnh và không thắng nổi lực bán gia tăng. Theo chúng tôi trong ngắn hạn thị trường đang ở trạng thái quá bán trong bối cảnh không có các tin tức vĩ mô quá xấu để có thể ảnh hưởng.

Xu hướng ngắn hạn tiếp theo của thị trường phụ thuộc nhiều vào tâm lý nhà đầu tư hơn là định giá cổ phiếu cũng như rủi ro và triển vọng vĩ mô. Đà giảm giá có thể sẽ tiếp tục ít nhất trong phiên sau và có thể có làn sóng giải chấp trong diện hẹp xảy ra. Theo khảo sát của chúng tôi việc các nhà đầu tư khá cẩn trọng trong thời gian qua trong việc sử dụng “đòn bẩy” sẽ làm nhẹ đi nhiều áp lực giải chấp của các công ty chứng khoán.

Thị trường  đang trên đà tìm đến điểm cân bằng cung và cầu khi mức giá hấp dẫn sẽ kéo các dòng tiền mới vào thị trường làm tăng sự đối trọng với làn sóng phát hành thêm và cổ phiếu mới niêm yết.

Phân tích kỹ thuật:

VN-Index đã giảm 4 phiên liên tục đưa chỉ số đi sâu vào vùng quá bán (RSI(14)=20,76). Rất ít khi chỉ số RSI có giá trị thấp như hiện nay, lần cuối cùng RSI có giá trị dưới 20 là vào ngày 23/2/2009 khi VN-Index tạo đáy ở 235 điểm. Từ đó đến nay chỉ có 5 lần chỉ dẫn này giảm xuống dưới 30 và hầu hết các lần đó đều tạo đáy ngắn hạn.

Như vậy mặc dù các chỉ dẫn kỹ thuật cho thấy một xu hướng giảm của chỉ số VN-Index nhưng con số thống kê đang hỗ trợ khả năng đảo chiều trong ngắn hạn. Chúng ta chờ đợi 1 đến 2 phiên phục hồi tại vùng giá 465-475 lên mức 480-485. KLGD tại các điểm đáy này sẽ gợi mở xu hướng tiếp theo.

Nhận định thị trường: xu hướng của thị trường có nhiều khả năng giảm điểm hơn là tăng điểm khi chính sách tiền tệ chưa có dấu hiệu được nới lỏng. Trong ngắn hạn thị trường sẽ tìm được vùng giá cân bằng khi giá các cổ phiếu trở nên hấp dẫn đối với dòng tiền mới. Vùng giá 475-480 khá bất ngờ đã không thật sự là vùng hỗ trợ mạnh, tuy nhiên tín hiệu kỹ thuật đang cho thấy khả năng đảo chiều của chỉ số trong ngắn hạn.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Các cổ phiếu đang dần phân hóa và đây đang là thời điểm để nhà đầu tư chọn lựa các cổ phiếu có giá trị tốt để đầu tư. Với dự báo thị trường có thể sẽ tiếp tục giảm, việc giữ một lượng tiền mặt cho các cơ hội tốt hơn là cần thiết.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU GIÁ TRỊ ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KLtrung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

75.0

 2,460.0

 17,235

107,097

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.35

3.64

61.81

530.403

2

VST

20.1

 804.0

4,946

 157,998

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.06

4.97

191.75

60.0708

3

NTP

92.5

 2,004.4

 15,453

17,330

103.43

46.09

70.33

115.00

276.50

5.99

7.25

154.41

305.663

4

BMP

49.6

 1,724.6

 7,010

30,033

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.08

8.43

95.92

249.919

5

TCL

46.0

 782.0

 5,542

 133,250

23.05

32.37

22.96

 

103.05

8.30

7.59

 

86.2959

6

HDC

48.8

 755.2

 6,881

47,876

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

7.09

5.92

33.89

77.3255

7

HPG

36.2

  10,662.6

 4,129

 375,988

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

8.77

6.15

854.19

1271.89

8

FPT

75.0

  14,264.7

 6,775

 406,287

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

11.07

10.19

836.27

1063.35

9

VNS

32.8

 984.0

 3,740

89,749

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.77

4.72

55.77

107.467

10

PET

21.1

 1,170.5

 2,398

 330,530

35.52

11.51

44.14

 

135.50

8.80

8.64

88.34

115.168

11

SJS

72.0

 7,200.0

 9,116

 164,815

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.90

9.17

118.88

705.15

12

GMD

37.4

 2,957.6

 4,057

 604,099

100.20

74.69

31.15

 

240.36

9.22

12.30

-166.98

322.705

13

VNM

91.0

  32,129.6

 8,725

80,933

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.43

9.55

1250.12

2375.69

14

PNJ

32.6

 1,956.0

 3,237

16,735

39.98

49.06

61.88

 

247.16

10.07

7.91

125.56

204.492

15

PVD

43.7

 9,199.2

 2,819

 136,743

202.29

27.26

92.45

 

930.91

15.50

9.88

922.26

814.612

16

HAG

77.5

  22,670.4

 4,988

 327,170

320.47

331.65

509.46

 

2,206.58

15.54

10.27

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: