Bản tin ngày 08.09.2010

2010-09-08 11:50:27.0 - VNDIRECT
  • Đây là thời điểm khá nhạy cảm khi xu hướng của thị trường vẫn chưa được xác định rõ ràng.
  • Nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ khi tiếp tục giải ngân vào cổ phiếu, đặc biệt nên tránh dùng margin.
  • Ngành chú trong ngắn hạn: BDS, thép; trung hạn: thủy sản, dệt may, cao su.

VN-Index kết thúc phiên giảm nhẹ 0,46% xuống mức 458,4 điểm, khối lượng giao dịch ở mức khá với 55,7 triệu cổ phiếu trao tay. Đáng chú ý ở sàn HOSE là sau khi Index giảm xuống mức 453 vào giữa phiên, đã xuất hiện lực đỡ khá rõ vào các cổ phiếu có market cap lớn như BVH, MSN, đặc biệt của các tổ chức nước ngoài đẩy chỉ số Index nhích dần về tham chiếu để thu hút lực cầu tự  nhiên. Việc nhà đầu tư nước ngoài đỡ cổ phiếu và tiếp tục mua ròng (74 tỷ ở sàn HOSE hôm nay) là điểm sáng tích cực, tuy nhiên, theo quan sát của chúng tôi, đang có một lượng nhà đầu tư đang dần thoát cổ phiếu với quan điểm nếu không có dòng tiền mới, thị trường khó đi lên. Đợt tăng điểm trong 6 phiên vừa qua vẫn mang nhiều tính chất kỹ thuật và có sự  hỗ trợ của các nhà đầu tư lớn, hiện tượng chốt lời đang xảy ra chưa cho thấy sự chắc chắn của dòng tiền mới bền vững đang dịch chuyển vào thị trường.

Sự giảm điểm khá mạnh của sàn HA cùng với khối lượng khá lớn (trên 50 triệu) trong hai phiên giảm điểm vừa qua cho thấy sự bất ổn của dòng đầu cơ. Nhiều nhà đầu tư  đã nhân cơ hội thị trường có những phiên tăng điểm kỹ thuật để giảm bớt trạng thái ở sàn HNX. Theo quan điểm của chúng tôi, rủi ro nằm nhiều hơn ở sàn HNX.

Với nhận xét như vậy, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư nên thận trọng, trừ khi rất chắc chắn về tin tức của mã cổ phiếu hay đã tìm hiểu rõ về căn bản của cổ phiếu, việc giải ngân theo xu hướng tâm lý là điều không nên. Đặc biệt, tránh sử dụng margin khi thị trường đang ở thời điểm khá nhạy cảm và xu hướng chưa thực sụ được xác định rõ ràng.

Phân tích kỹ thuật: Đồ thị kỹ thuật vẫn đang xác nhận một xu hướng tăng trong ngắn hạn và giảm trung và dài hạn.  Mức hỗ trợ đang là mức giá trung bình 20 ngày tại 450 điểm và mức kháng cự tại 475 điểm. Trong trường hợp VN-Index giảm xuống dưới 450 điểm, xu hướng tăng sẽ bị phá vỡ – đây cũng là vùng cắt lỗ theo PTKT. Tuy nhiên, nếu vượt được qua đỉnh ngắn hạn tại 466, nhiều khả năng VN-Index sẽ tiếp tục tăng điểm.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Đây là thời điểm khá nhạy cảm khi xu hướng của thị trường vẫn chưa được xác định rõ ràng. Nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ khi tiếp tục giải ngân vào cổ phiếu, đặc biệt nên tránh dùng margin.  Ngành chú trong ngắn hạn: BDS, thép; trung hạn: thủy sản, dệt may, cao su.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

69.0

2,263.2

17,235

180,298

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.00

3.35

61.81

530.403

2

VST

14.2

837.8

3,353

220,976

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.24

5.18

191.75

60.0708

3

NTP

87.6

1,898.2

15,022

31,860

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.83

6.87

154.41

305.663

4

BMP

50.5

1,755.8

7,010

35,867

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.20

8.59

95.92

249.919

5

TCL

40.9

695.3

6,190

77,335

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.61

6.75

86.2959

6

HDC

46.0

711.9

6,881

59,093

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.68

5.58

33.89

77.3255

7

HPG

38.9

11,457.8

4,129

472,736

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

9.42

6.61

854.19

1271.89

8

FPT

72.5

13,935.0

6,704

287,438

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.81

9.96

836.27

1063.35

9

VNS

32.7

981.0

3,740

178,514

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.74

4.70

55.77

107.467

10

PET

19.3

1,070.6

2,257

351,317

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.55

7.90

88.34

115.168

11

SJS

68.0

6,800.0

9,116

386,760

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.46

8.66

118.88

705.15

12

GMD

35.4

2,799.4

3,208

395,305

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

11.03

11.65

-166.98

322.705

13

VNM

88.0

31,070.3

8,725

42,194

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.09

9.24

1250.12

2375.69

14

PNJ

35.5

2,130.0

3,572

94,966

39.98

49.06

61.88

63.38

247.16

9.94

8.62

125.56

204.492

15

PVD

44.1

9,283.4

3,066

281,301

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.38

9.97

922.26

814.612

16

HAG

74.0

21,646.5

5,333

425,121

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.88

9.81

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: