Bản tin ngày 07.09.2010

2010-09-07 11:41:57.0 - VNDIRECT
  • Tâm lý nhà đầu tư vẫn còn khá tích cực và nhiều vẫn muốn bám thị trường
  • Xu hướng vẫn là tăng trong ngắn hạn, nhưng xu hướng này có thể bị phá vỡ khi Index giảm dưới 450 tạo nên rủi ro có một lượng cổ phiếu được bán ra cắt lỗ theo quan điểm hoàn toàn phân tích kỹ thuật
  • Nhà đầu tư nên tránh dùng margin và đa dạng hóa danh mục. Ngành chú trong ngắn hạn: BDS, chứng khoán, thép; trung hạn: thủy sản, dệt may, cao su.

Cả hai chỉ số đã giảm điểm sau 1 phiên rung lắc mạnh. KLGD đạt mức 103,85 triệu đơn vị mức cao nhất trong hơn 7 tuần. Đáng chú ý là thanh khoản tăng mạnh trên sàn HNX, nơi có biên độ dao động lớn hơn và đã có mức tăng giá mạnh hơn sàn HOSE trong 6 ngày qua. Lần đầu tiên trong 6 ngày sức cung cổ phiếu đã lấn lướt lực cầu do động thái bán chốt lời của nhà đầu tư. Với các mã giảm gần gấp đôi mã tăng, thị trường đang phân hóa rõ rệt. Các mã vẫn còn dư mua trần chủ yếu là các mã cổ phiếu đã giảm giá mạnh trong 1 tháng trở lại đây và có sự tham gia của dòng tiền đầu tư ngắn hạn như trường hợp của VHG, PVC, PVA, MAC, NTB...

Ngoại trừ SJS, VCG  tăng trần, SQC trong sắc xanh thì các mã có vốn hóa lớn đều giảm điểm đưa cả hai chỉ số VN-Index và HNX-Index mất lần lượt 1,16% và 0,84%.

Nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mùa ròng 26,33 tỷ trên HOSE đưa tổng giá trị mua ròng trong 4 ngày gần đây lên 357,33 tỷ. 

Phân tích kỹ thuật: Phiên giảm điểm ngày hôm nay là phiên được chờ đợi theo PTKT sau chuỗi ngày tăng giá nóng. Các chỉ dẫn vẫn đang xác nhận một xu hướng tăng trong ngắn hạn và giảm trung và dài hạn. Một số ý kiến cho rằng việc KLGD duy trì ở mức cao trong các ngày gần đây đang gợi mở khả năng tạo đỉnh ngắn hạn của chỉ số. Mức hỗ trợ đang là mức giá trung bình 20 ngày tại 450 điểm và mức kháng cự tại 475 điểm. Trong trường hợp VN-Index giảm xuống dưới 450 điểm, xu hướng tăng sẽ bị phá vỡ – đây cũng là vùng cắt lỗ theo PTKT.

Nhận định thị trường : Phiên điều chỉnh hôm nay mang nhiều tính chất kỹ thuật sau các phiên tăng liên tục. Các phiên điều chỉnh có thể tiếp tục diễn ra và sức cầu sẽ được thử thách. Tại thời điểm này, chúng tôi khuyến nghị khách hàng tránh dùng hạn mức và đa dạng hóa danh mục cổ phiếu trong khi chờ thị trường có những khẳng định rõ ràng hơn về một xu hướng cụ thể. Về mặt kỹ thuật, có thể sẽ xảy ra các đợt bán theo PTKT khi xu hướng tăng ngắn hạn bị gãy tại 450. Tuy nhiên, một kịch bản nhiều khả năng xảy ra là VN-Index sẽ tiếp tục dao động trên mức hỗ trợ 450 điểm trong một thời gian trước khi có những biến động mạnh tiếp theo.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Tâm lý nhà đầu tư vẫn còn khá tích cực và nhiều vẫn muốn bám thị trường. Xu hướng vẫn là tăng trong ngắn hạn, nhưng xu hướng này có thể bị phá vỡ khi VN-Index giảm dưới 450 tạo nên rủi ro có một lượng cổ phiếu được bán ra cắt lỗ theo quan điểm hoàn toàn phân tích kỹ thuật. Nhà đầu tư nên tránh dùng hạn mức và đa dạng hóa danh mục. Ngành chú trong ngắn hạn: BDS, chứng khoán, thép - trung hạn: thủy sản, dệt may, cao su.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

69.5

2,279.6

17,235

172,533

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.03

3.38

61.81

530.403

2

VST

14.6

861.4

3,353

215,364

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.35

5.33

191.75

60.0708

3

NTP

87.0

1,885.2

15,022

33,380

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.79

6.82

154.41

305.663

4

BMP

50.5

1,755.8

7,010

35,431

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.20

8.59

95.92

249.919

5

TCL

42.5

722.5

6,190

73,663

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.87

7.01

86.2959

6

HDC

47.5

735.1

6,881

59,954

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.90

5.77

33.89

77.3255

7

HPG

38.6

11,369.5

4,129

477,639

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

9.35

6.56

854.19

1271.89

8

FPT

73.0

14,031.1

6,704

280,650

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

10.89

10.02

836.27

1063.35

9

VNS

33.1

993.0

3,740

167,626

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.85

4.76

55.77

107.467

10

PET

19.8

1,098.3

2,257

338,871

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.77

8.11

88.34

115.168

11

SJS

69.0

6,900.0

9,116

357,612

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.57

8.79

118.88

705.15

12

GMD

36.4

2,878.5

3,208

387,924

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

11.35

11.98

-166.98

322.705

13

VNM

88.0

31,070.3

8,725

38,627

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.09

9.24

1250.12

2375.69

14

PNJ

35.8

2,148.0

3,237

85,496

39.98

49.06

61.88

247.16

11.06

8.69

125.56

204.492

15

PVD

43.9

9,241.3

3,066

254,209

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.32

9.93

922.26

814.612

16

HAG

74.0

21,646.5

5,333

417,132

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

13.88

9.81

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: