Bản tin ngày 06.09.2010

2010-09-06 12:07:40.0 - VNDIRECT
  • Tâm lý nhà đầu tư đang rất hưng phấn và đồ thị kỹ thuật khẳng định đà tăng, mặc dù có nhiều khả năng thị trường sẽ có điều chỉnh trong những phiên tới.
  • Nhà đầu tư có thể tham gia thị trường nhưng nên đa dạng hóa danh mục: ngành, thị giá, vốn hóa thị trường, thời điểm mua T+... để tránh rủi ro Index có những điều chỉnh ngắn hạn.
  • Ngành chú trong ngắn hạn: BDS, chứng khoán, thép; trung hạn: thủy sản, dệt may, cao su.

Phiên giao dịch ngày hôm nay ghi nhận sự tăng điểm khá mạnh trên cả hai sàn với thanh khoản ở mức tốt, VN-Index tăng 1,58% chốt ở mức 466,00 điểm, HN-Index tăng mạnh 3,9% và chốt ở mức 136,80. Tổng KLGD ở cả hai sàn đạt mức trên 90 triệu đơn vị. Tâm lý nhà đầu tư đã khởi sắc rất nhanh khi VN-index tăng tới 10% từ đáy ngắn hạn 421, hiện đã có những nhà đầu tư chấp nhận mua đuổi giá trần đối với một số mã cổ phiếu. Thị trường cũng được kỳ vọng tốt hơn với những tin tức cơ bản tích cực được đưa ra trong thời gian vừa qua, như ước tính GDP 2010 của Bộ KH-ĐT vượt chỉ tiêu 6,5% đề ra hồi đầu năm, việc các công ty bắt đầu rút kế hoạch niêm yết làm giảm bớt lượng cung cổ phiếu trên thị trường, một số công ty mua lại cổ phiếu quỹ ở mức giá hấp dẫn. Những chỉ số kỹ thuật đang khẳng định một xu thế đi lên trong ngắn hạn. Dòng tiền dần quay lại một số mã penny, hoặc các mã đầu cơ đang bị kẹt hàng đợt trước.

Chúng tôi nhận định, với những thay đổi cơ bản như trên, Index nhiều khả năng đã tạo đáy ngắn hạn thành công và đang hình thành một mặt bằng giá mới, tuy nhiên việc thị trường tăng điểm nhanh và mạnh trong thời gian qua có một vai trò khá lớn do tâm lý hưng phấn của nhà đầu tư, tâm lý hưng phấn này được tạo nên nhanh chóng nhưng cũng có thể sẽ mất đi nhanh chóng khi Index gặp ngưỡng cản thích hợp. Tại thời điểm này, nhà đầu tư có thể tham gia vào thị trường nhưng nên đa dạng hóa danh mục: ngành, thị giá, vốn hóa thị trường, thời điểm mua T+... để tránh rủi ro Index có những điều chỉnh ngắn hạn. Đầu cơ ngắn hạn có những ngành đáng chú ý sau: Chứng khoán, BDS là những ngành có beta cao và thường tăng/giảm điểm mạnh hơn thị trường, thép đang được giới đầu cơ chú ý với giá thép đang tăng cao. Ngoài ra, để phục vụ cho mục tiêu đầu tư trung hạn hoặc khi thị trường đạt được điểm cân bằng có ngành thủy sản, cao su nguyên liệu, dệt may là những ngành có nhiều cổ phiếu có giá trị hấp dẫn, được lợi từ thay đổi tỉ giá mà nhà đầu tư có thể xem xét trong danh mục đa dạng của mình.

Một tín hiệu tốt nữa là nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mua ròng 70 tỷ trên HOSE.  

Phân tích kỹ thuật: VNindex hiện tại đã vượt qua vùng kháng cự chính là đỉnh cũ ở 463 điểm, các mốc kháng cự tiếp theo nằm ở 475 điểm và hỗ trợ tương ứng nằm ở 463. Sau phiên giao dịch hôm nay đồ thị hình thành hình mẫu Shooting star mặc dù chưa ở mức hoàn chỉnh nhưng cũng cho thấy áp lực điều chỉnh ở phiên sau là rất lớn. Chỉ báo theo kỹ thuật Ichimoku cũng chính thức xác nhận cho 1 chu kỳ tăng điểm. Như vậy xu hướng của thị trường vẫn là xu hướng tăng điểm mặc dù chịu áp lực điều chỉnh trong phiên tới

Khuyến nghị nhà đầu tư: Tâm lý nhà đầu tư đang rất hưng phấn và đồ thị kỹ thuật khẳng định đà tăng, mặc dù có nhiều khả năng thị trường sẽ có điều chỉnh trong những phiên tới. Nhà đầu tư có thể tham gia thị trường nhưng nên đa dạng hóa danh mục. Ngành chú trong ngắn hạn: BDS, chứng khoán, thép; trung hạn: thủy sản, dệt may, cao su.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

69.5

2,279.6

17,235

170,220

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.03

3.38

61.81

530.403

2

VST

14.7

867.3

3,353

202,523

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.38

5.36

191.75

60.0708

3

NTP

90.5

1,961.0

15,022

33,240

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

6.02

7.09

154.41

305.663

4

BMP

51.0

1,773.2

7,010

40,031

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.28

8.67

95.92

249.919

5

TCL

42.6

724.2

6,190

75,087

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.88

7.03

86.2959

6

HDC

48.0

742.8

6,881

63,520

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.98

5.83

33.89

77.3255

7

HPG

40.1

11,811.3

4,129

457,007

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

9.71

6.81

854.19

1271.89

8

FPT

74.0

14,223.3

6,704

266,300

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

11.04

10.16

836.27

1063.35

9

VNS

31.6

948.0

3,740

134,438

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.45

4.55

55.77

107.467

10

PET

20.1

1,115.0

2,257

342,030

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.90

8.23

88.34

115.168

11

SJS

66.0

6,600.0

9,116

361,970

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

7.24

8.41

118.88

705.15

12

GMD

37.5

2,965.5

3,208

386,900

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

11.69

12.34

-166.98

322.705

13

VNM

88.5

31,246.9

8,725

36,278

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.14

9.29

1250.12

2375.69

14

PNJ

36.0

2,160.0

3,237

84,759

39.98

49.06

61.88

247.16

11.12

8.74

125.56

204.492

15

PVD

44.0

9,262.4

3,066

260,932

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

14.35

9.95

922.26

814.612

16

HAG

75.5

22,085.3

5,333

431,810

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

14.16

10.01

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: