Bản tin ngày 06.08.2010

2010-08-06 11:42:35.0 - VNDIRECT
  • VN-Index và HNX-Index đang nằm trong vùng quá bán do đó khả năng có các phục hồi kỹ thuật tăng cao khi giá cổ phiếu tiếp tục giảm.
  • Vùng 475-480 điểm sẽ kiểm tra sức hấp dẫn của giá cổ phiếu đối với nhà đầu tư.
  • Với dự báo thị trường có thể sẽ tiếp tục giảm, việc giữ một lượng tiền mặt cho các cơ hội tốt hơn là cần thiết.

482,82 là số điểm của VN-Index vào cuối ngày 6-8, mức giá đóng cửa thấp nhất kể từ tháng 1-2010. HNX-Index giảm mạnh hơn với 1,31 điểm (0,89%). Thanh khoản sụt giảm đáng kể khi chỉ có 64,2 triệu đơn vị được giao dịch, đạt giá trị 1.774 tỷ đồng trên cả hai sàn. Phần lớn các blue chip đều giảm giá, nhiều vốn hóa nhỏ giảm sàn với dư bán lớn. Sức hấp dẫn của các vốn hóa nhỏ đang dần mất đi thể hiện qua giá trị giao dịch của nhóm này sụt giảm mạnh. Theo thống kê của chúng tôi giá trị giao dịch của các có vốn hóa nhỏ hơn 500 tỷ đồng đã giảm từ mức trung bình 943.000 tỷ đồng/phiên (41% toàn thị trường) trong tuần trước xuống mức 650 tỷ đồng/phiên (35% toàn thị trường) trong tuần này.

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ giao dịch cầm chừng với giá trị mua ròng 7,69 tỷ đồng. Đây là điều khác biệt với các lần trước khối ngoại thường tăng cường giao dịch mỗi khi thị trường giảm điểm.

Thị trường dường như chưa tìm thấy điểm cân bằng cung cầu, sức mua có hạn làm các chỉ số giảm mạnh.

Phân tích kỹ thuật:

VN-Index hiện đã giảm xuống cạnh dưới của dải Bollinger band và dưới đường kênh xu thế. Xu thế giảm điểm khá rõ khi các đưòng trung bình giá ngắn hạn nằm dưới các đường trung bình giá dài hạn và đều có xu hướng đi xuống. Với các chỉ dẫn kỹ thuật và sức cầu yếu như hiện nay, nhiều khả năng VN-Index sẽ tiếp tục giảm xuống mức hỗ trợ Fibonacci 23,6% tại 475 điểm.

Vùng 480-475 điểm của VN-Index có thể là cơ hội cho nhà đầu tư theo PTKT tìm kiếm lợi nhuận với các cổ phiếu đã có sẵn trong tài khoản. VN-Index và HNX-Index đang nằm trong vùng quá bán do đó khả năng có các phục hồi kỹ thuật tăng cao khi giá cổ phiếu tiếp tục giảm.

Nhận định thị trường: thị trường có nhiều khả năng giảm điểm hơn là tăng điểm khi chính sách tiền tệ chưa có dấu hiệu được nới lỏng. Trong ngắn hạn thị trường sẽ tìm được vùng giá cân bằng khi giá các cổ phiếu trở nên hấp dẫn đối với dòng tiền mới. Vùng 475-480 điểm sẽ kiểm tra sức hấp dẫn của giá cổ phiếu đối với nhà đầu tư.

Khuyến nghị nhà đầu tư: nhà đầu tư nên bình tình không nên mất kiên nhẫn và bán tháo cổ phiếu tại thời điểm này mà nên chờ các thời điểm hồi phục của thị trường. Các cổ phiếu đang dần phân hóa và đây đang là thời điểm để nhà đầu tư chọn lựa các có giá trị tốt để đầu tư. Với dự báo thị trường có thể sẽ tiếp tục giảm, việc giữ một lượng tiền mặt cho các cơ hội tốt hơn là cần thiết.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU GIÁ TRỊ ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KLtrung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

76.5

 2,509.2

 17,235

 106,491

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.44

3.72

61.81

530.403

2

VST

20.5

 820.0

4,946

 152,217

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.15

5.07

191.75

60.0708

3

NTP

93.8

 2,032.6

 15,453

20,630

103.43

46.09

70.33

115.00

276.50

6.07

7.35

154.41

305.663

4

BMP

49.8

 1,731.5

 7,010

29,730

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.10

8.47

95.92

249.919

5

TCL

46.8

 795.6

 5,542

 117,279

23.05

32.37

22.96

 

103.05

8.44

7.72

 

86.2959

6

HDC

49.8

 770.7

 6,881

43,519

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

7.24

6.04

33.89

77.3255

7

HPG

37.0

  10,898.2

 4,278

 353,932

358.14

238.34

278.09

 

1,734.04

8.65

6.28

854.19

1271.89

8

FPT

77.0

  14,645.1

 6,775

 390,214

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

11.37

10.46

836.27

1063.35

9

VNS

33.8

 1,014.0

 3,740

87,587

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

9.04

4.86

55.77

107.467

10

PET

22.0

 1,220.4

 2,398

 341,306

35.52

11.51

44.14

 

135.50

9.17

9.01

88.34

115.168

11

SJS

73.5

 7,350.0

 9,116

 143,665

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

8.06

9.36

118.88

705.15

12

GMD

39.1

 3,092.0

 4,057

 634,689

100.20

74.69

31.15

 

240.36

9.64

12.86

-166.98

322.705

13

VNM

91.5

  32,140.8

 8,770

79,278

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.43

9.55

1250.12

2375.69

14

PNJ

34.0

 2,040.0

 3,237

17,171

39.98

49.06

61.88

 

247.16

10.50

8.25

125.56

204.492

15

PVD

43.8

 9,220.3

 2,819

 129,481

202.29

27.26

92.45

 

930.91

15.54

9.90

922.26

814.612

16

HAG

79.0

  23,109.1

 4,988

 324,094

320.47

331.65

509.46

 

2,206.58

15.84

10.47

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: