Bản tin ngày 04.08.2010

2010-08-04 16:33:59.0 - VNDIRECT
  • Nhiều khả năng VN-Index sẽ tiếp tục giảm điểm xuống mức hỗ trợ Fibobacci 23,6% tại 475 điểm.
  • Vùng giá 480-475 có thể là cơ hội cho nhà đầu tư theo PTKT tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn.
  • NĐT nên giữ một tỷ lệ cổ phiếu an toàn trong danh mục, duy trì sức mua cho các cơ hội khi thị trường giảm điểm mạnh.

Hai sàn đều mất điểm mạnh trong phiên hôm nay, thanh khoản vẫn ở mức thấp cho thấy lực cầu bắt đáy không lớn. Hầu hết các blue chips đều giảm giá đã khiến VN-Index và HNX-Index mất trên 1% giá trị. Thanh khoản chỉ đạt trên 2.000 tỷ đồng trên cả hai sàn, thấp hơn 26% so với trung bình 3 tháng gần đây. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ mua ròng với giá trị khiêm tốn 13,1 tỷ đồng trên HOSE.

Không có các tin tức vĩ mô đáng chú ý và tình hình tín dụng cũng chưa có chuyển biến tích cực. Trước mắt, nhiều ngân hàng vẫn đang gặp khó trong việc nâng tỷ lệ an toàn vốn lên 9% do đó việc giảm lãi suất cho vay và tăng dư nợ tín dụng tạm thời chưa thể thực hiện được.

Phân tích kỹ thuật:

VN-Index hiện đã giảm xuống cạnh dưới của dải Bollinger band và dưới đường kênh xu thế. Xu thế giảm điểm khá rõ khi các đường trung bình giá ngắn hạn nằm dưới các đường trung bình giá dài hạn và đều có xu hướng đi xuống. Với các chỉ dẫn kỹ thuật và sức cầu yếu như hiện nay, nhiều khả năng VN-Index sẽ tiếp tục giảm điểm xuống mức hỗ trợ Fibobacci 23,6% tại 475 điểm.

Vùng giá 480-475 có thể là cơ hội cho nhà đầu tư theo phân tích kỹ thuật tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn, vì khi VN-Index giảm xuống mức này, chỉ dẫn RSI và Stochastic sẽ cho tín hiệu quá bán, do đó nhiều khả năng có các phiên điều chỉnh tăng giá.

Nhận định thị trường: Thị trường có nhiều khả năng giảm điểm hơn là tăng điểm khi phần lớn nhà đầu tư vẫn đang khá bi quan vào thị trường và lượng cổ phiếu trên tiền trong phần lớn các tài khoản vẫn đang ở mức cao. Thị trường sẽ tìm được vùng giá cân bằng hơn khi các cổ phiếu được bán trở nên rẻ và nhà đầu tư có nhiều tiền mặt hơn cổ phiếu trong tài khoản.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Nhà đầu tư nên giữ một tỷ lệ cổ phiếu an toàn trong danh mục, duy trì sức mua cho các cơ hội khi thị trường giảm điểm mạnh. Thời gian này cũng sẽ xảy ra sự phân hóa mạnh, các mã có tăng trưởng và lợi nhuận tốt sẽ vẫn giữ được giá trị ngay cả khi thị trường chung giảm đim.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU GIÁ TRỊ ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KLtrung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

77.5

 2,542.0

 17,235

100,474

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

4.50

3.77

61.81

530.403

2

VNS

34.3

 1,029.0

3,740

88,102

24.13

35.97

29.03

23.06

218.23

9.17

4.72

55.77

107.467

3

HDC

50.0

 773.8

6,291

54,178

18.96

26.52

33.44

 

127.50

7.95

6.07

33.89

77.3255

4

HPG

36.8

  10,839.3

4,278

 345,146

358.14

238.34

278.09

 

1,630.39

8.60

6.65

854.19

1271.89

5

TCL

43.9

 746.3

 5,542

64,345

23.05

32.37

22.96

 

103.05

7.92

7.24

 

86.2959

6

VST

20.8

 832.0

 4,138

 151,422

39.25

101.94

24.42

 

113.95

5.03

7.30

191.75

60.0708

7

BMP

51.0

 1,773.2

 7,010

31,873

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.28

8.67

95.92

249.919

8

NTP

95.0

 2,058.6

 15,453

34,030

103.43

46.09

70.33

115.00

276.50

6.15

7.45

154.41

305.663

9

SJS

73.0

 7,300.0

 7,721

 171,790

264.11

393.81

38.39

 

785.00

9.46

9.30

118.88

705.15

10

GMD

41.0

 3,242.2

 4,057

 709,753

100.20

74.69

31.15

 

263.91

10.11

12.29

-166.98

322.705

11

PET

22.5

 1,248.1

 2,398

 400,174

35.52

11.51

44.14

 

135.50

9.38

9.21

88.34

115.168

12

PVD

44.0

 9,262.4

 2,819

 124,658

202.29

27.26

92.45

 

943.98

15.61

9.81

922.26

814.612

13

PNJ

34.7

 2,082.0

 3,237

19,347

39.98

49.06

61.88

 

211.54

10.72

9.84

125.56

204.492

14

FPT

75.5

  14,359.8

 8,300

 390,010

322.16

288.21

290.09

678.19

1,183.12

9.10

12.14

836.27

1063.35

15

HAG

79.0

  23,109.1

 4,988

 277,117

320.47

331.65

509.46

 

1,995.50

15.84

11.58

700.30

1188.85

16

VNM

91.5

  32,140.8

 8,770

73,330

730.64

601.48

817.63

930.94

2,380.32

10.43

13.50

1250.12

2375.69

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: