Bản tin ngày 03.08.2010

2010-08-03 11:24:33.0 - VNDIRECT
  • Với bức tranh kỹ thuật như hiện nay, VN-Index có nhiều khả năng sẽ giảm xuống dưới mức hỗ trợ 490 điểm. Mức hỗ trợ tiếp theo của VN-Index tại 475-480 điểm. Ngay cả khi VN-Index có tăng điểm trở lại mà KLGD không được cải thiện thì đó cũng sẽ chỉ là các “bẫy tăng giá”.
  • Nhà đầu tư nên giữ một tỷ lệ cổ phiếu an toàn trong danh mục, duy trì sức mua cho các cơ hội khi thị trường giảm điểm mạnh. Thời gian này cũng sẽ xảy ra sự phân hóa mạnh, các mã có tăng trưởng và lợi nhuận tốt sẽ vẫn giữ được giá trị ngay cả khi thị trường chung giảm điểm.

Đà hưng phấn của cả hai chỉ số diễn ra rất ngắn ở đầu phiên, không ngăn cản được lực bán chốt lãi mạnh mẽ, đẩy VN-Index xuống gần giá tham chiếu và HNX-Index giảm 0,59% xuống 150,48 điểm. Khối lượng giao dịch ở mức thấp, tổng khối lượng giao dịch đạt 72 triệu đơn vị, trong đó trên HNX chỉ đạt 28,5 triệu đơn vị. Sự phân hóa xảy ra rõ ràng ngay cả ở những bluechips, trong đó FPT, DPM, VNM, HPG tăng giá. Rõ ràng, với dòng tiền yếu, nhà đầu tư đã tỏ ra thận trọng hơn trong việc chọn lựa cổ phiếu, chỉ những với lợi nhuận tăng trưởng tốt, không tăng quá mạnh trong đợt vừa qua mới được nhà đầu tư chọn lựa mua vào. Rủi ro giảm giá của thị trường là cao so với khả năng tăng giá. Tại thời điểm này, nhà đầu tư nên thận trọng, tỷ lệ tiền mặt nên ở mức an toàn và đặc biệt không nên sử dụng đòn bẩy.

Tình hình vĩ mô trong nước không có nhiều thay đổi, nhưng đã xuất hiện một số nhận định rằng tăng trưởng tín dụng từ nay đến cuối năm khó có thể đạt được chỉ tiêu 25% như đặt ra hồi đầu năm. Lượng cung cổ phiếu vẫn tiếp tục được đẩy ra thị trường trong khi không có chính sách giãn cung sẽ khiến thị trường có nhiều rủi ro khó kiểm soát. Tình hình thế giới không có nhiều ảnh hưởng đến VN-Index trong thời điểm hiện tại.

Nhà đầu tư nước ngoài quay lại mua ròng ở cả hai sàn với giá trị 70 tỷ đồng (HOSE) và 4,75 tỷ đồng (HNX). Những mã được mua ròng nhiều trong phiên là DPM, FPT, ITA, HAG, SAM, KLS, PVX.

Nhận định kỹ thuật:

VN-Index cuối phiên tăng nhẹ. Với bức tranh kỹ thuật như hiện nay, VN-Index có nhiều khả năng sẽ giảm xuống dưới mức hỗ trợ 490 điểm. Mức hỗ trợ tiếp theo của VN-Index tại 475-480 điểm. Ngay cả khi VN-Index có tăng trở lại mà KLGD không được cải thiện thì đó cũng sẽ chỉ là các “bẫy tăng giá”.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Nhà đầu tư nên giữ một tỷ lệ cổ phiếu an toàn trong danh mục, duy trì sức mua cho các cơ hội khi thị trường giảm điểm mạnh. Thời gian này cũng sẽ xảy ra sự phân hóa mạnh, các có tăng trưởng và lợi nhuận tốt sẽ vẫn giữ được giá trị ngay cả khi thị trường chung giảm điểm.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU GIÁ TRỊ ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KLtrung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

77.5

 2,542.0

 17,235

104,302

86.94

235.75

4.04

238.59

565.32

4.50

3.77

61.81

530.403

2

VNS

34.3

 1,029.0

3,740

84,088

24.13

35.97

29.03

23.06

112.20

9.17

4.72

55.77

107.467

3

HDC

50.5

 781.5

 6,291

52,073

18.96

26.52

33.44

 

97.35

8.03

6.13

33.89

77.3255

4

HPG

36.4

  10,721.5

 4,278

 321,256

358.14

238.34

278.09

 

1,260.20

8.51

6.58

854.19

1271.89

5

TCL

43.9

 746.3

 5,542

51,897

23.05

32.37

22.96

 

94.22

7.92

7.24

 

86.2959

6

VST

20.9

 836.0

 4,138

 142,790

39.25

101.94

24.42

 

165.53

5.05

7.34

191.75

60.0708

7

BMP

51.0

 1,773.2

 7,010

28,472

74.83

45.88

48.45

74.56

243.72

7.28

8.67

95.92

249.919

8

NTP

93.1

 2,017.4

 15,453

30,030

103.43

46.09

70.33

115.00

334.86

6.02

7.30

154.41

305.663

9

SJS

73.5

 7,350.0

 7,721

 157,348

264.11

393.81

38.39

 

772.07

9.52

9.36

118.88

705.15

10

GMD

40.0

 3,163.2

 4,057

 746,500

100.20

74.69

31.15

 

320.79

9.86

11.99

-166.98

322.705

11

PET

23.0

 1,275.9

 2,398

 398,149

35.52

11.51

44.14

 

133.02

9.59

9.42

88.34

115.168

12

PVD

44.9

 9,451.8

 2,819

 127,102

202.29

27.26

92.45

 

593.48

15.93

10.01

922.26

814.612

13

PNJ

35.5

 2,130.0

 3,237

20,079

39.98

49.06

61.88

 

194.24

10.97

10.07

125.56

204.492

14

FPT

78.0

  14,835.3

 5,953

 375,555

322.16

288.21

290.09

 

1,132.32

13.10

12.54

836.27

1063.35

15

HAG

80.5

  23,547.9

 4,988

 240,108

320.47

331.65

509.46

 

1,459.11

16.14

11.80

700.30

1188.85

16

VNM

91.5

  32,140.8

 8,770

70,803

730.64

601.48

817.63

930.94

2,666.00

10.43

13.50

1250.12

2375.69

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: