Bản tin ngày 01.09.2010

2010-09-01 11:23:59.0 - VNDIRECT
  • Thị trường tiếp tục tăng với KLGD ở mức rất tốt cho đồ thị kỹ thuật.
  • Tâm lý nhà đầu tư đã vững hơn nhưng chưa có thay đổi căn bản mang tính vĩ mô nên việc gặp một ngưỡng kháng cự, có thể ở 460 điểm của VN-Index, là điều hoàn toàn có thể.
  • Chiến lược đầu tư trong thời gian sắp tới nghiêng về việc lựa chọn cổ phiếu. Nhà đầu tư nên lựa chọn những mã cơ bản tốt và tìm những thời điểm giải ngân thích hợp ví dụ như khi thị trường điều chỉnh, để tránh bị áp lực lỗ trong ngắn hạn

Diễn biến thị trường :

Phiên giao dịch ngày hôm nay ghi nhận những rung lắc mạnh với thanh khoản tốt trên cả hai sàn. Mặc dù có những lúc VN-Index đã giảm xuống dưới mức giá tham chiếu nhưng sức cầu khá mạnh đã giúp cả hai chỉ số kết thúc phiên trong sắc xanh. Thanh khoản có sụt giảm chút ít so với ngày hôm qua nhưng vẫn giữ ở mức cao với 92,43 triệu đơn vị đạt giá trị 2.250 tỷ đồng.

Dòng tiền tập trung vào nhóm cổ phiếu có vốn hóa nhỏ và trung bình, đặc biệt các mã đã giảm giá mạnh trong thời gian qua đang là điểm đến của dòng tiền đầu cơ như PVA, PVC, PTC, VHG ... đã tăng trần với dư mua lớn.

Nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mùa ròng 49 tỷ trên HOSE đưa tổng giá trị mua ròng trong 3 ngày gần đây lên 205 tỷ. 

Phân tích kỹ thuật:

VN-Index đã có phiên tăng thứ 5 liên tục từ vùng đáy 421 điểm đưa chỉ số vượt lên trên đường trung bình giá 20 ngày xác nhận xu hướng tăng trong ngắn hạn. Chỉ dẫn MACD đã cắt đường trung bình 9 ngày từ dưới lên trên cho tín hiệu mua cùng với đường trung bình động 5 ngày đang có xu hướng cắt đường trung bình giá 20 ngày đang hỗ trợ cho xu hướng tăng.

Mức kháng cự gần nhất tại 465 điểm và với các kháng cự xuất hiện trong phiên giao dịch ngày hôm nay có thể dự đoán sức cung tại vùng giá này sẽ rất mạnh.

Như vậy VN-Index đã xác nhận xu hướng tăng điểm trong ngắn hạn, cung cầu sẽ thử sức tại vùng kháng cự 465 điểm, mức 421 đã trở thành hỗ trợ mạnh của chỉ số.

Nhận định thị trường :

Rủi ro giảm giá của thị trường đã giảm đi nhiều khi nhà đầu tư đã trở nên tự tin hơn và tích cực tham gia vào thị trường. Các tin tức vĩ mô như lãi suất cho vay giảm ở nhiều ngân hàng, tăng trưởng GDP năm 2010 có thể đạt mức 6,7% cùng với xác suất tăng giá của thị trường sau ngày nghỉ lễ 2-9 cao đang là động lực hỗ trợ thị trường. Mức kháng cự trước mắt 465 điểm được đánh giá là mạnh và khả năng có các điều chỉnh giảm khi VN-Index chạm mức giá này. Vẫn có một xác suất không lớn là đây chỉ là đợt phục hồi của xu hướng giảm. Nhà đầu tư nên theo dõi diễn biến trong các phiên giảm điểm, nếu áp lực bán tháo cổ phiếu diễn ra trên diện rộng thì khả năng này có thể xảy ra.

Khuyến nghị nhà đầu tư: Với nhận định thị trường như trên chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư nên giải ngân vào các phiên giảm điểm và đặt ra các mức cắt lỗ cụ thể để tránh các thiệt hại do rủi ro giảm điểm cục bộ của thị trường do các tin tức xấu có thể đến. Tuy nhiên với các diễn biến trên thị trường  như hiện nay, khả năng cao là VN-Index sẽ vững vàng ở mức điểm trên 450.

DANH SÁCH CÁC MÃ CỔ PHIẾU ĐÁNG QUAN TÂM

STT


CK

Giá
(1.000đ)

 Vốn hóa
(tỷ đồng)

 EPS

KL
trung bình
10 ngày

 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

 P/E
hiện tại

 P/E
2010

Lợi nhuận sau thuế

 Q3.2009

 Q4.2009

 Q1.2010

 Q2.2010

 Dự báo 2010

2008

2009

1

NTL

66.5

2,181.2

17,235

150,912

86.94

235.75

4.04

238.59

675.00

3.86

3.23

61.81

530.403

2

VST

14.0

826.0

3,353

186,083

39.25

101.94

24.42

32.21

161.67

4.18

5.11

191.75

60.0708

3

NTP

88.5

1,917.7

15,022

31,570

103.43

46.09

70.33

105.67

276.50

5.89

6.94

154.41

305.663

4

BMP

51.0

1,773.2

7,010

38,980

74.83

45.88

48.45

74.56

204.51

7.28

8.67

95.92

249.919

5

TCL

42.5

722.5

6,190

72,636

23.05

32.37

22.96

26.86

103.05

6.87

7.01

86.2959

6

HDC

47.0

727.4

6,881

61,732

18.96

26.52

33.44

27.58

127.50

6.83

5.70

33.89

77.3255

7

HPG

40.0

11,781.8

4,129

425,630

358.14

238.34

278.09

341.74

1,734.04

9.69

6.79

854.19

1271.89

8

FPT

74.5

14,319.4

6,704

229,122

322.16

288.21

290.09

388.10

1,399.79

11.11

10.23

836.27

1063.35

9

VNS

30.1

903.0

3,740

127,478

24.13

35.97

29.03

23.06

208.54

8.05

4.33

55.77

107.467

10

PET

19.2

1,065.1

2,257

317,866

35.52

11.51

44.14

34.05

135.50

8.51

7.86

88.34

115.168

11

SJS

63.0

6,300.0

9,116

351,181

264.11

393.81

38.39

215.33

785.00

6.91

8.03

118.88

705.15

12

GMD

36.2

2,862.7

3,208

334,792

100.20

74.69

31.15

47.64

240.36

11.28

11.91

-166.98

322.705

13

VNM

88.5

31,246.9

8,725

36,142

730.64

601.48

817.63

930.94

3,364.00

10.14

9.29

1250.12

2375.69

14

PNJ

35.0

2,100.0

3,237

81,103

39.98

49.06

61.88

247.16

10.81

8.50

125.56

204.492

15

PVD

46.2

9,725.5

3,066

241,326

202.29

27.26

92.45

323.48

930.91

15.07

10.45

922.26

814.612

16

HAG

75.5

22,085.3

5,333

410,484

320.47

331.65

509.46

398.44

2,206.58

14.16

10.01

700.30

1188.85

Trân trọng,

Phòng Tư vấn đầu tư

Để đọc bản tin đầy đủ, Quý khách vui lòng tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm: