ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN

      GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

      (Ban hành theo Quyết định của Công ty CP Chứng khoán VNDIRECT ngày 01/08/2019)

      1. Quy định chung

      a. Điều kiện và Điều khoản Giao dịch Chứng khoán Phái sinh (“Điều kiện và Điều khoản GDCKPS”) được áp dụng đối với Khách hàng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty CP Chứng khoán VNDIRECT (“Công ty”).

      b. Khách hàng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty có nghĩa vụ tuân thủ và thực hiện đúng quy định của Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh, các Điều kiện và Điều khoản GDCKPS và quy định của pháp luật có liên quan.

       

      2. Ký quỹ ban đầu (IM)

      Nhà đầu tư phải thực hiện nộp ký quỹ ban đầu đối với các vị thế dự kiến mở trước khi thực hiện giao dịch, trừ các giao dịch đối ứng của cùng một Tài khoản phái sinh.

      Nhà đầu tư được nộp ký quỹ ban đầu bằng tiền và chứng khoán nhưng phải đảm bảo tỷ lệ ký quỹ bằng tiền trên tổng giá trị tài sản ký quỹ trên Tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư tại mọi thời điểm không thấp hơn tỷ lệ ký quỹ bằng tiền tối thiểu được Công ty thông báo/quy định.

      a. Giá trị Ký quỹ ban đầu trong phiên giao dịch được tính toán dựa trên giá giao dịch cập nhật trong phiên giao dịch đó theo công thức sau:

      IM = Tỷ lệ IM x số hợp đồng x giá giao dịch x hệ số nhân hợp đồng

      b. Giá trị Ký quỹ ban đầu cuối ngày được đánh giá lại theo công thức sau:

      IM = Tỷ lệ IM x số hợp đồng x giá thanh toán cuối ngày x hệ số nhân hợp đồng

      c. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu đối với Hợp đồng tương lai (“HĐTL”) chỉ số chứng khoán là 13.5% (mười ba phẩy năm phần trăm) của tổng giá trị các HĐTL chỉ số chứng khoán mà Khách hàng dự kiến mở vị thế.

      d. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu đối với HĐTL trái phiếu chính phủ (“TPCP”) là 2.8% (hai phẩy tám phần trăm) của tổng giá trị các HĐTL TPCP mà Khách hàng dự kiến mở vị thế.

       

      3. Ký quỹ đảm bảo thực hiện HĐTL TPCP (DM)

      Đối với giao dịch HĐTL TPCP thì Khách hàng phải nộp một khoản ký quỹ từ sau ngày giao dịch cuối cùng (ngày E+1) và duy trì cho đến ngày thanh toán cuối cùng (E+3) để đảm bảo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, thay cho khoản ký quỹ ban đầu nêu tại Mục 2 trên đây.

      Hình thức nộp ký quỹ đảm bảo thực hiện HĐTL TPCP là bằng tiền và/hoặc trái phiếu trong danh sách các trái phiếu có thể chuyển giao.

       

      4. Ký quỹ biến đổi (VM)

      Trường hợp lãi lỗ vị thế của danh mục đầu tư trên tài khoản của Khách hàng ở trạng thái lỗ thì giá trị ký quỹ biến đổi sẽ được tính vào giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu.

      Ký quỹ biến đổi được xác định trên cơ sở lãi lỗ vị thế trong phiên giao dịch của các vị thế mở trên Tài khoản phái sinh của nhà đầu tư và chênh lệch giữa: (i) Giá giao dịch được cập nhật trong phiên giao dịch với giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước của vị thế đã có trên tài khoản từ cuối ngày giao dịch liền trước hoặc với giá thanh toán mở vị thế của vị thế vừa mở trong ngày (đối với các vị thế hiện có trên tài khoản); hoặc (ii) Giá thanh toán đóng vị thế so với giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước của vị thế đã có trên tài khoản từ cuối ngày giao dịch liền trước, hoặc với giá thanh toán mở vị thế của vị thế vừa mở trong ngày (đối với vị thế đóng trong ngày).

       

      5. Ký quỹ duy trì yêu cầu (MR)

      Khách hàng có phải đảm bảo duy trì tổng giá trị ký quỹ mà Khách hàng có nghĩa vụ phải nộp để duy trì các vị thế đứng tên Khách hàng được tính toán trong phiên giao dịch cho danh mục vị thế trên Tài khoản phái sinh của Khách hàng, gồm các giá trị ký quỹ thành phần sau: Ký quỹ ban đầu, Ký quỹ đảm bảo thực hiện HĐTL TPCP, Ký quỹ biến đổi.

      Tài khoản phái sinh của Khách hàng chỉ được mở thêm vị thế khi tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ và/hoặc tỷ lệ sử dụng tài khoản của tài khoản dưới ngưỡng cảnh báo mức độ 1 (nêu dưới đây). Nếu tỷ lệ này rơi vào ngưỡng cảnh báo mức độ 3 (nêu dưới đây), Khách hàng phải thực hiện giảm vị thế thông qua việc mở mới vị thế đối ứng để đóng vị thế hiện có hoặc nộp bổ sung tài sản ký quỹ cho Công ty.

       

      6. Tài sản ký quỹ bằng chứng khoán

      Các loại chứng khoán được Công ty chấp nhận làm tài sản ký quỹ bao gồm: Trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh ngoại trừ tín phiếu Kho bạc; Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán (“SGDCK”). Danh sách chứng khoán đủ điều kiện ký quỹ được thực hiện theo danh sách do Công ty công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty trong cùng thời kỳ.

       

      7. Tỷ lệ chiết khấu chứng khoán ký quỹ

      Tỷ lệ chiết khấu khi xác định giá trị chứng khoán ký quỹ, ngoại trừ chứng khoán tại ngày giao dịch không hưởng quyền, được áp dụng như sau:

      a. 5% đối với trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh.

      b. 30% đối với chứng khoán nằm trong danh mục chứng khoán cấu thành chỉ số VN30, HNX30.

      c. 40% đối với các chứng khoán còn lại.

      Đối với các trường hợp điều chỉnh giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền theo quy định của các SGDCK, sau khi kết thúc giao dịch tại ngày làm việc liền kề trước ngày giao dịch không hưởng quyền, tỷ lệ chiết khấu đối với chứng khoán ký quỹ nêu trên sẽ được điều chỉnh theo công thức phù hợp với quy định của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (“VSD”).

      Khách hàng có trách nhiệm bổ sung ký quỹ trước ngày thực hiện điều chỉnh để đảm bảo giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ theo đúng quy định.

      Công ty có thể thay đổi tỷ lệ chiết khấu chứng khoán ký quỹ nêu trên theo đánh giá của Công ty và phù hợp với các quy định của VSD mà không cần báo trước cho Khách hàng.

       

      8. Tỷ lệ ký quỹ bằng tiền

      Tỷ lệ ký quỹ bằng tiền tối thiểu là 80% tổng giá trị Ký quỹ duy trì yêu cầu (trừ trường hợp Khách hàng nắm giữ vị thế bán HĐTL TPCP thanh toán dưới hình thức chuyển giao tài sản cơ sở thực hiện ký quỹ bằng tài sản có thể chuyển giao).

       

      9. Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ và ngưỡng cảnh báo Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ

      a. Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ được tính toán dựa trên giá giao dịch cập nhật trong phiên giao dịch đó theo công thức sau:

      Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ =       Giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu
      Tổng giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ

      Trong đó:

      Giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu = IM + VM + DM

      Tổng giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ = Tiền ký quỹ + Giá trị chứng khoán ký quỹ hợp lệ tại VSD

      b. Các ngưỡng cảnh báo để thực hiện giám sát Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ trên Tài khoản của Khách hàng trong phiên giao dịch như sau:

      (i) Ngưỡng cảnh báo mức độ 1: khi Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ đạt ngưỡng 80%

      (ii) Ngưỡng cảnh báo mức độ 2: khi Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ đạt ngưỡng 90%

      (iii) Ngưỡng cảnh báo mức độ 3: khi Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ đạt ngưỡng 100%

      c. Công ty được quyền thay đổi các ngưỡng tỷ lệ nêu trên vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách thông báo cho Khách hàng theo hình thức phù hợp với quy định của Công ty trong từng thời kỳ.

       

      10. Tỷ lệ sử dụng tài khoản và ngưỡng cảnh báo Tỷ lệ sử dụng tài khoản

      a. Tỷ lệ sử dụng tài khoản được tính toán dựa trên giá giao dịch cập nhật trong mỗi phiên giao dịch theo công thức sau:

      Tỷ lệ sử dụng tài khoản =            Giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu
      Tổng giá trị tài sản ròng hợp lệ

      Trong đó:

      Giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu = IM + VM + DM

      Tổng giá trị tài sản ròng hợp lệ = Tiền ký quỹ + Tiền gửi tại Công ty – Nghĩa vụ nợ + Giá trị chứng khoán ký quỹ hợp lệ tại Công ty.

      b. Các ngưỡng cảnh báo để thực hiện giám sát Tỷ lệ sử dụng tài khoản của Khách hàng trong phiên giao dịch như sau:

      (i) Ngưỡng cảnh báo mức độ 1: khi Tỷ lệ sử dụng tài khoản đạt ngưỡng 80%.

      (ii) Ngưỡng cảnh báo mức độ 2: khi Tỷ lệ sử dụng tài khoản đạt ngưỡng 90%

      (iii) Ngưỡng cảnh báo mức độ 3: khi Tỷ lệ sử dụng tài khoản đạt ngưỡng 100%

      c. Công ty được quyền thay đổi các ngưỡng tỷ lệ nêu trên vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách thông báo cho Khách hàng theo hình thức phù hợp với quy định của Công ty trong từng thời kỳ.

       

      11. Phí Giao dịch, Phí Thấu chi, Phí trả cho SGDCK và VSD

      a. Phí giao dịch áp dụng đối với Khách hàng theo một trong hai phương thức, căn cứ theo thỏa thuận giữa Khách hàng với Công ty, là:

      – Phí giao dịch tính theo mỗi giao dịch: theo biểu phí được công ty áp dụng và công bố tại từng thời điểm; hoặc;

      – Phí giao dịch trọn gói hàng tháng: theo biểu phí được công ty áp dụng và công bố tại từng thời điểm.

      b. Phí thấu chi: Khách hàng phải chịu khoản Phí Thấu chi khi Khách hàng chậm thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào, bao gồm nhưng không giới hạn, nộp/bổ sung tài sản ký quỹ, thanh toán các khoản Phí Dịch vụ theo yêu cầu của Công ty.

      Thời hạn được tính để thanh toán Phí Thấu chi là từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán của Khách hàng đến thời điểm thực tế Khách hàng thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán cho Công ty.

      Không ảnh hưởng đến việc thu khoản Phí Thấu chi của Khách hàng nêu trên, ngay khi Khách hàng vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào, Công ty được toàn quyền áp dụng ngay các biện pháp cần thiết theo các Hợp đồng đã ký giữa hai Bên và quy định pháp luật có liên quan để thu hồi các khoản nợ của Khách hàng, trong đó bao gồm cả khoản Phí Thấu chi.

      c. Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán các khoản phí liên quan đến quản lý và giao dịch chứng khoán phái sinh theo quy định của pháp luật, của SGDCK và/hoặc của VSD. Công ty có quyền rút, chuyển và/hoặc phong tỏa tiền trên Tài khoản phái sinh của Khách hàng để đảm bảo việc Khách hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán với SGDCK và/hoặc VSD. Trường hợp Tài khoản phái sinh không có đủ số tiền để phong tỏa và/hoặc thanh toán cho SGDCK, VSD thì Công ty có quyền rút tài sản ký quỹ của Khách hàng tại VSD hoặc hoặc rút tiền từ tài khoản chứng khoán khác của Khách hàng mở tại Công ty để thực hiện phong tỏa và/hoặc thanh toán cho SGDCK và/hoặc VSD.

       

      12. Phong tỏa chứng khoán ký quỹ

      a. Công ty có quyền phong tỏa, giải tỏa chứng khoán trên Tài khoản ký quỹ của Khách hàng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của Khách hàng đối với Công ty, SGDCK và/hoặc VSD.

      b. Trường hợp Khách hàng không mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại Công ty thì Khách hàng phải chuyển khoản chứng khoán sang Tài khoản ký quỹ của Khách hàng tại Công ty để ký quỹ cho giao dịch chứng khoán phái sinh.

       

      13. Nộp, rút tài sản ký quỹ

      a. Nộp tài sản ký quỹ:

      Khách hàng có trách nhiệm nộp tài sản ký quỹ bằng nộp/chuyển tiền hoặc chuyển chứng khoán vào Tài khoản ký quỹ để đảm bảo giá trị tài sản ký quỹ tối thiểu bằng giá trị mà Khách hàng cần ký quỹ theo quy định/thông báo của Công ty tương ứng với vị thế dự kiến mở trước khi thực hiện giao dịch.

      b. Rút tài sản ký quỹ:

      Khách hàng được quyền rút tài sản ký quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:

      – Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ và/hoặc tỷ lệ sử dụng tài khoản sau khi rút ở dưới ngưỡng cảnh báo mức độ 1 quy định trên đây;

      – Tài khoản phái sinh đề nghị rút đang không ở trong trạng thái vi phạm giới hạn vị thế hoặc mất khả năng thanh toán;

      – Hình thức và nội dung lệnh/yêu cầu rút tài sản ký quỹ phải thực hiện theo đúng quy định của Công ty;

      – Không có cam kết nào khác của Khách hàng đối với Công ty trong đó hạn chế việc Khách hàng rút tài sản ký quỹ.

      c. Công ty có quyền tự động nộp tài sản ký quỹ từ Tài khoản phái sinh của Khách hàng lên VSD hoặc rút tài sản quỹ từ VSD về Tài khoản phái sinh để đảm bảo việc quản lý Tài khoản phái sinh và/hoặc để đảm bảo việc Khách hàng thực hiện các nghĩa vụ đối với Công ty, SGDCK và/hoặc VSD.

       

      14. Thay thế chứng khoán ký quỹ

      a. Khách hàng được quyền thay thế chứng khoán ký quỹ với điều kiện chứng khoán thay thế đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Công ty đối với tài sản ký quỹ bằng chứng khoán.

      b. Khách hàng buộc phải thay thế chứng khoán ký quỹ trong các trường hợp sau đây: (i) Chứng khoán ký quỹ không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định của Công ty và/hoặc Cơ quan có thẩm quyền; (ii) Trái phiếu Chính phủ/trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đến thời hạn đáo hạn. Trong các trường hợp này thì thời gian thay thế chứng khoán ký quỹ sẽ được Công ty thông báo cho Khách hàng.

      c. Việc thay thếchứng khoán ký quỹ được thực hiện bằng cách Khách hàng nộp chứng khoán ký quỹ mới, sau đó rút chứng khoán ký quỹ cần thay thế.

       

      15. Thanh toán

      a. Việc thanh toán lãi lỗ vị thế được thực hiện bằng tiền vào ngày làm việc liền kề sau ngày thông báo khoản lãi lỗ vị thế.

      b. Phương thức thanh toán đáo hạn trong giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu là thanh toán bằng tiền. Việc thanh toán khi thực hiện HĐTL chỉ số được hoàn tất khi hoàn tất thanh toán lãi lỗ vị thế của ngày giao dịch cuối cùng.

      c. Việc thanh toán đáo hạn thực hiện HĐTL TPCP được thực hiện dưới hình thức chuyển giao vật chất (có sự chuyển giao trái phiếu của người bán cho người mua hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ để nhận lại một khoản tiền bằng giá trị thanh toán cuối cùng tại ngày thanh toán cuối cùng của hợp đồng) với ngày thanh toán cuối cùng là ngày làm việc thứ ba (03) sau ngày giao dịch cuối cùng (E+3).

       

      16. Đảm bảo thanh toán đáo hạn HĐTL TPCP

      Muộn nhất là 11h30 ngày giao dịch cuối cùng, Khách hàng đang nắm giữ vị thế HĐTL TPCP cần chứng minh khả năng thanh toán chuyển giao vật chất như sau:

      a. Khách hàng nắm giữ vị thế Bán: cần chứng minh có đủ TPCP để chuyển giao cho các vị thế Bán đang nắm giữ bằng các cách sau:

      – Trái phiếu có sẵn trên Tài khoản ký quỹ của Khách hàng tại Công ty hoặc trên Tài khoản lưu ký của Khách hàng tại VSD (nếu có);

      – Trái phiếu mà Khách hàng vay và/hoặc mua đang chờ về trên Tài khoản ký quỹ của Khách hàng tại Công ty hoặc trên Tài khoản lưu ký của Khách hàng tại VSD (nếu có).

      Các trái phiếu nêu trên phải các trái phiếu thuộc danh sách trái phiếu có thể chuyển giao do SGDCK xác định và công bố trên trang thông tin điện tử của SGDCK và VSD.

      b. Khách hàng nắm giữ vị thế Mua: cần chứng minh có đủ tiền để thanh toán cho các vị thế Mua đang nắm giữ bằng các cách sau:

      – Khách hàng nộp đủ số tiền để thanh toán đáo hạn HĐTL TPCP đối với những vị thế Khách hàng nắm giữ vào Tài khoản phái sinh của Khách hàng tại Công ty; hoặc

      – Thư bảo lãnh của ngân hàng về việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán HĐTL TPCP đáo hạn của nhà đầu tư. Thư bảo lãnh có hiệu lực ít nhất là bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày giao dịch cuối cùng và phải nêu rõ cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Công ty bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn số tiền bảo lãnh khi có văn bản của Công ty thông báo vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.

      c. Trường hợp Khách hàng không chứng minh được khả năng thanh toán chuyển giao vật chất, Công ty có quyền đóng xử lý những vị thế trên Tài khoản phái sinh của Khách hàng trong ngày giao dịch cuối cùng.

      d. Trư.ng hợp sau khi kết thúc giờ giao dịch tại ngày giao dịch cuối cùng mà trên Tài khoản phái sinh của Khách hàng vẫn còn vị thế không chứng minh được khả năng thanh toán chuyển giao vật chất dẫn đ n việc Công ty phải bồi thư ng cho Thành viên bù trừ liên quan thì Khách hàng phải bồi hoàn lại cho Công ty toàn bộ số tiền tương ứng với số tiền mà Công ty phải bồi thư ng do vi phạm nêu trên của Khách hàng.

      Số tiền Khách hàng phải bồi thư ng = 5% x Giá thanh toán cuối cùng x Hệ số nhân hợp đ ng x Số hợp đ ng.

      Trong đó, tỷ lệ bồi thường do VSD quy định theo từng thời kỳ. Công ty sẽ thông báo cho Khách hàng ít nhất 05 ngày làm việc trước khi áp dụng thay đổi theo yêu cầu của VSD.

      Khách hàng có nghĩa vụ bồi hoàn cho Công ty ngay lập tức toàn bộ khoản tiền mà Công ty đã bồi thư ng do lỗi của Khách hàng nêu trên. Công ty có quyền phong tỏa/rút tiền trên Tài khoản phái sinh và/hoặc Tài khoản chứng khoán khác của Khách hàng tại Công ty đg thu các khoản tiền mà Khách hàng có nghĩa vụ bồi hoàn cho Công ty.

       

      17. Giới hạn vị thế, xử lý vi phạm giới hạn vị thế

      a. Nguyên tắc xác định số lượng hợp đồng mà Tài khoản phái sinh đang nắm giữ khi thực hiện quản lý giới hạn vị thế là tổng cộng số lượng hợp đồng của các HĐTL có cùng tài sản cơ sở nhưng khác tháng đáo hạn, sau khi đã bù trừ các vị thế đối ứng để xác định số lượng hợp đồng của mỗi loại HĐTL (có cùng tài sản cơ sở và cùng tháng đáo hạn).

      b. Giới hạn vị thế áp dụng đối với Khách hàng như sau:

      (i) Đối với HĐTL chỉ số:

      – Khách hàng cá nhân: 5.000 hợp đồng

      – Khách hàng tổ chức: 10.000 hợp đồng

      (ii) Đối với HĐTL TPCP: Theo mức được VSD công bố áp dụng trong thời gian tương ứng.

      c. Khách hàng có nghĩa vụ theo dõi và nắm rõ các ngưỡng các cảnh báo theo ba (03) cấp độ dưới đây để đảm bảo tuân thủ trong mỗi phiên giao dịch:

      (i) Cảnh báo mức độ 1: khi số lượng hợp đồng xác định theo nguyên tắc nêu trên đạt ngưỡng 80% giới hạn vị thế;

      (ii) Cảnh báo mức độ 2: khi số lượng hợp đồng xác định theo nguyên tắc nêu trên đạt ngưỡng 90% giới hạn vị thế;

      (iii) Cảnh báo mức độ 3: khi số lượng hợp đồng xác định theo nguyên tắc nêu trên đạt ngưỡng 100% giới hạn vị thế.

      Trường hợp Tài khoản phái sinh rơi vào ngưỡng cảnh báo mức độ 3 thì tài khoản của Khách hàng sẽ bị áp dụng các hình thức xử lý như sau: Tạm đình chỉ giao dịch đối với tài khoản vi phạm giới hạn vị thế và/hoặc giảm vị thế trên tài khoản vi phạm bằng cách đặt giao dịch đối ứng để đóng vị thế trong thời hạn năm (05) ngày làm việc.

       

      18. Hiệu lực

      Điều kiện và Điều khoản GDCKPS có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế cho các Điều kiện và Điều khoản GDCKPS mà Công ty đã ban hành trước đây.

      Hỏi đáp Chat với chúng tôi