Hợp tác cùng phát triển

CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT

(Là Phần Không Tách Rời Của Thỏa Thuận Hỗ Trợ Lãi Suất)

Điều 1. Giải Thích Từ Ngữ

Trong Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất là Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất này.
  2. Đề nghị hỗ trợ lãi suất được hiểu là đề nghị của Khách hàng về việc VNDIRECT thực hiện Hỗ trợ lãi suất cho Khách hàng theo Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất.
  3. Gia hạn tự động được hiểu là việc Đề nghị hỗ trợ lãi suất sẽ được tự động gia hạn thêm một hoặc nhiều Kỳ hạn mới bằng với kỳ hạn nêu tại Đề nghị hỗ trợ lãi suất ban đầu và bắt đầu ngay khi Kỳ hạn hỗ trợ lãi suất liền trước vừa kết thúc.
  4. Hỗ trợ lãi suất hoặc HTLS được hiểu là việc VNDIRECT hỗ trợ Khách hàng trong việc quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của Khách hàng và sử dụng, chuyển số tiền đó thành tiền gửi có kỳ hạn tại các Ngân hàng để Khách hàng được hưởng lãi suất có kỳ hạn đối với số dư tiền gửi đó.
  5. Kỳ hạn hỗ trợ lãi suất hoặc Kỳ hạn hoặc Thời hạn HTLS là thời hạn Khách Hàng đề nghị VNDIRECT thực hiện Hỗ trợ lãi suất cho Khách Hàng phù hợp với Đề nghị hỗ trợ lãi suất.
  6. Lãi suất hỗ trợ hoặc Lãi suất HTLS là mức lãi suất mà Khách hàng được hưởng và được xác định cụ thể tại ngày Khách hàng có Đề nghị hỗ trợ lãi suất.
  7. Lãi suất trước hạn là mức lãi suất mà Khách hàng được hưởng tính trên Số tiền HTLS khi Khách hàng thực hiện rút Số tiền HTLS trước hạn.
  8. Số dư tiền thực tế là số dư tiền thực tế đang có trên Tài khoản chứng khoán của Khách hàng.
  9. Số tiền đề nghị hỗ trợ lãi suất hoặc Số tiền HTLS hoặc Khoản tiền HTLS là số tiền có trong Tài khoản chứng khoán của Khách hàng mà Khách hàng có đề nghị VNDIRECT thực hiện Hỗ trợ lãi suất theo Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất.
  10. Tài khoản chứng khoán hoặc Tài khoản chứng khoán được hiểu là Tài khoản chứng khoán của Khách hàng mở tại VNDIRECT.
  11. Thỏa Thuận Hỗ Trợ Lãi Suất hoặc Thỏa Thuận HTLS được hiểu bao gồm Văn bản Thỏa thuận hỗ trợ lãi suất, Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất này, các Đề nghị hỗ trợ lãi suất được VNDIRECT chấp nhận, các văn bản/chứng từ được Khách hàng giao kết/cam kết với VNDIRECT liên quan đến việc Hỗ trợ lãi suất.
  12. Tiền lãi hoặc Tiền lãi HTLS là số tiền lãi mà Khách hàng được hưởng đối với Số tiền HTLS tương ứng với Lãi suất HTLS và Kỳ hạn hỗ trợ lãi suất tương ứng với Đề nghị HTLS được VNDIRECT chấp nhận.
  13. Yêu cầu tất toán hỗ trợ lãi suất hoặc Yêu cầu tất toán HTLS được hiểu là yêu cầu của Khách hàng về việc chấm dứt thực hiện Hỗ trợ lãi suất đối với Số tiền HTLS, bao gồm Yêu cầu tất toán HTLS đúng hạn hoặc Yêu cầu tất toán HTLS trước hạn.

Điều 2. Hỗ Trợ Lãi Suất

  1. VNDIRECT thực hiện việc Hỗ trợ lãi suất cho Khách hàng đối với Số tiền HTLS trên cơ sở các đề nghị của Khách hàng theo Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất.
  2. Khách hàng đồng ý và ủy quyền cho VNDIRECT thay mặt Khách hàng quản lý, sử dụng và chuyển Số tiền HTLS thành tiền gửi có kỳ hạn tại các Ngân hàng để giúp Khách hàng được hưởng lãi suất có kỳ hạn đối với Số tiền HTLS.
  3. Số tiền HTLS, Kỳ hạn hỗ trợ lãi suất, mức Lãi suất và các nội dung liên quan (nếu có) được xác định cụ thể tại Đề nghị hỗ trợ lãi suất và có hiêu lực kể từ thời điểm được VNDIRECT chấp nhận. Số tiền HTLS không được thấp hơn mức tối thiểu do VNDIRECT quy định trong từng thời kỳ/thời điểm.
  4. Kỳ hạn hỗ trợ lãi suất sẽ được gia hạn tự động (một hoặc nhiều lần) cho đến khi Khách hàng có Yêu cầu tất toán HTLS hoặc đến khi VNDIRECT không chấp nhận việc gia hạn HTLS. Lãi suất HTLS áp dụng đối với Số tiền HTLS tại thời điểm gia hạn sẽ được áp dụng theo Biểu lãi suất HTLS được VNDIRECT thông báo/công bố áp dụng tại thời điểm gia hạn.

Điều 3. Lãi Suất, Tiền Lãi, Thanh Toán

  1. Lãi suất áp dụng đối với các Khoản HTLS được áp dụng theo quy định của VNDIRECT trong từng thời kỳ/thời điểm.
  2. VNDIRECT thanh toán Tiền lãi HTLS cho Khách hàng căn cứ trên Số tiền HTLS, Kỳ hạn hỗ trợ lãi suất và mức Lãi suất HTLS tương ứng.
  3. Tiền lãi HTLS đối với mỗi Số tiền HTLS được xác định như sau:

(a) Trường hợp Khách hàng Yêu cầu tất toán HTLS đúng kỳ hạn:

Tiền lãi HTLS = Số tiền HTLS thực hiện tất toán đúng hạn nhân với (x) Thời hạn hỗ trợ lãi suất nhân với (x) Lãi suất HTLS.

(b) Trường hợp Khách hàng Yêu cầu tất toán HTLS trước kỳ hạn:

Tiền lãi HTLS = Số tiền HTLS tất toán trước hạn nhân với (x) Thời hạn HTLS thực tế (tính đến ngày Khách hàng tất toán trước hạn) nhân với (x) Lãi suất trước hạn.

  1. Số tiền HTLS và Tiền lãi HTLS sẽ được VNDIRECT trả cho Khách hàng vào Tài khoản chứng khoán của Khách hàng vào ngày Khách hàng có Yêu cầu tất toán HTLS hoặc ngày VNDIRECT tất toán HTLS theo Khoản 5 Điều 5 hoặc ngày kết thúc Thời hạn HTLS mà không được gia hạn.

Điều 4. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Khách Hàng

  1. Khách hàng có quyền đề nghị VNDIRECT thực hiện Hỗ trợ lãi suất theo quy định của Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất.
  2. Khách hàng được VNDIRECT thực hiện quản lý tiền, sử dụng và chuyển Số tiền HTLS thành tiền gửi có kỳ hạn theo quy định của Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất và Đề nghị hỗ trợ lãi suất.
  3. Khách hàng có quyền được nhận các khoản Tiền lãi phát sinh từ Số tiền HTLS mà Khách hàng có Đề nghị HTLS được VNDIRECT chấp nhận.
  4. Khách hàng có trách nhiệm có đủ Số tiền HTLS để giao cho VNDIRECT quản lý, sử dụng theo đúng Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất và Đề nghị hỗ trợ lãi suất.
  5. Khách hàng có quyền dùng Số tiền HTLS làm tài sản bảo bảo cho các nghĩa vụ tài chính của Khách hàng phát sinh trên Tài khoản chứng khoán của Khách hàng, trừ khi VNDIRECT có ý kiến khác.
  6. Khách hàng có quyền tất toán Số tiền HTLS và được thanh toán Tiền lãi HTLS theo quy định tại Điều 3 nêu trên.
  7. Khách hàng có quyền và trách nhiệm yêu cầu chấm dứt việc gia hạn tự động khi không muốn tự động gia hạn Thời hạn HTLS.
  8. Khách hàng có quyền Yêu cầu tất toán HTLS khi không muốn VNDIRECT thực hiện Hỗ trợ lãi suất theo Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất.
  9. Khách hàng đồng ý và ủy quyền cho VNDIRECT quản lý, sử dụng và chuyển Số tiền HTLS thành tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng (bao gồm cả việc hạch toán, ghi nhận, chuyển tiền và nhận tiền liên quan đến Số tiền HTLS) phù hợp với Đề nghị hỗ trợ lãi suất.
  10. Khách hàng có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật liên quan đến khoản Tiền lãi HTLS nhận được (nếu có).
  11. Khách hàng có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền Và Nghĩa Vụ Của VNDIRECT

  1. VNDIRECT có quyền và trách nhiệm quản lý, sử dụng, chuyển Số tiền HTLS của Khách hàng thành tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng phù hợp với Đề nghị hỗ trợ lãi suất.
  2. VNDIRECT có quyền chấp nhận hoặc từ chối thực hiện HTLS theo Đề nghị hỗ trợ lãi suất của Khách hàng phù hợp với quyết định của VNDIRECT tại từng thời kỳ/thời điểm.
  3. VNDIRECT có quyền tự động gia hạn Thời hạn HTLS đối với Số tiền HTLS thêm một hoặc nhiều Kỳ hạn mới bằng với Kỳ hạn hỗ trợ lãi suất liền trước của Số tiền HTLS đó, trừ khi Khách hàng có yêu cầu chấm dứt tự động gia hạn hoặc Khách hàng Yêu cầu tất toán HTLS.
  4. VNDIRECT có quyền từ chối việc gia hạn Thời hạn HTLS nếu việc gia hạn đó không còn phù hợp với chính sách của VNDIRECT.
  5. VNDIRECT có quyền chủ động tất toán (một phần hoặc toàn bộ) Số tiền HTLS của Khách hàng để chuyển vào Tài khoản chứng khoán nhằm khấu trừ/thanh toán cho các nghĩa vụ của Khách hàng trong trường hợp Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán đến hạn nhưng trên Tài khoản chứng khoán không có đủ số dư tiền để thanh toán cho nghĩa vụ đến hạn đó.
  6. VNDIRECT có quyền ghi nhận Số tiền HTLS làm Tài sản bảo đảm của Khách hàng đối với các nghĩa vụ tài chính của Khách hàng phát sinh trên Tài khoản chứng khoán.
  7. VNDIRECT có nghĩa vụ hoàn trả cho Khách hàng đầy đủ Số tiền HTLS và Tiền lãi HTLS phù hợp với Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất.
  8. VNDIRECT có quyền chủ động thực hiện các công việc, giao dịch cần thiết để quản lý, sử dụng và chuyển Số tiền HTLS thành tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng cho mục đích thực hiện hỗ trợ lãi suất cho Khách hàng.
  9. VNDIRECT được toàn quyền xác định và công bố mức Lãi suất HTLS căn cứ theo mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng và các chi phí liên quan đến việc vận hành hoạt động HTLS.
  10. VNDIRECT có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Phương Thức Đề Nghị Hỗ Trợ Lãi Suất, Yêu Cầu Tất Toán HTLS, Thuế

  1. Phương thức Đề nghị hỗ trợ lãi suất, Yêu cầu tất toán HTLS:

Khách hàng thực hiện giao dịch/gửi Đề nghị hỗ trợ lãi suất và/hoặc Yêu cầu tất toán HTLS theo các phương thức sau đây:

  • Gửi văn bản Đề nghị hỗ trợ lãi suất và/hoặc Yêu cầu tất toán HTLS (theo mẫu của VNDIRECT) đến Trụ sở chính/Chi nhánh/Phòng giao dịch của VNDIRECT.
  • Gửi Đề nghị hỗ trợ lãi suất và/hoặc Yêu cầu tất toán HTLS thông qua giao dịch điện tử, giao dịch trực tuyến trên hoặc phương tiện điện tử khác được VNDIRECT chấp thuận.
  1. Thuế
  • Tiền lãi HTLS nếu thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân (đối với Khách hàng là cá nhân) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với Khách hàng là tổ chức/doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh Tiền lãi HTLS thì Khách hàng có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, đối với khách hàng cá nhân, VNDIRECT sẽ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi thực hiện thanh toán Tiền lãi HTLS cho Khách hàng.
  • Tiền lãi HTLS nếu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh Tiền lãi HTLS thì khoản Tiền lãi HTLS được hiểu là đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong trường hợp này, Khách hàng là tổ chức có trách nhiệm xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho VNDIRECT tương ứng với Tiền lãi HTLS mà khách hàng được nhận.

Điều 7. Quy Định Khác

  1. Đề nghị hỗ trợ lãi suất có hiệu lực kể từ ngày được VNDIRECT chấp nhận.
  2. Các Đề nghị hỗ trợ lãi suất và/hoặc Yêu cầu tất toán HTLS một khi đã được VNDIRECT chấp nhận, dưới bất kỳ hình thức nào, đều được coi là một phần của Thỏa Thuận HTLS giao kết giữa Khách hàng với VNDIRECT.
  3. Mỗi Bên có trách nhiệm bảo mật tất cả các thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện Thỏa Thuận HTLS và sẽ không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, trừ khi có sự đồng ý của bên kia bằng văn bản. Quy định bảo mật này vẫn tiếp tục có hiệu lực sau khi Thỏa Thuận HTLS chấm dứt.
  4. Thỏa Thuận HTLS và Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất được điều chỉnh theo pháp luật Việt nam.
  5. Nếu có phát sinh tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt nam giải quyết theo quy định của pháp luật Việt nam.

Điều 8. Hiệu Lực

  1. Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất được áp dụng đối với mọi Khách hàng có Đề nghị HTLS tại thời điểm Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất đang có hiệu lực. Trường hợp có sự mẫu thuẫn giữa quy định của Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất này và của Thỏa thuận hỗ trợ lãi suất mà Khách hàng đã với VNIDRECT ký trước ngày Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất có hiệu lực thì quy định của Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất này có giá trị ưu tiên áp dụng đối với các Đề nghị HTLS và/hoặc Số tiền HTLS được thực hiện hoặc duy trì tại thời điểm Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất đang có hiệu lực.
  2. Bằng việc giao kết Thỏa Thuận Hỗ Trợ Lãi Suất và/hoặc Đề nghị HTLS thì mặc nhiên Khách hàng xác nhận việc Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất hoặc bất kỳ điều khoản nào của Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất bị vô hiệu hoặc bị coi là không có hiệu lực (nếu có) đều không được coi là lý do để miễn trừ nghĩa vụ của Khách hàng đối với VNDIRECT. Khách hàng tự chịu trách nhiệm về các tổn thất, thiệt hại phát sinh (nếu có) trong trường hợp Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất bị vô hiệu hoặc bị coi là không có hiệu lực.
  3. Mỗi lần Khách hàng có Đề nghị HTLS, dưới bất kỳ hình thức nào, đều được coi là Khách hàng đồng thời xác nhận về việc chấp nhận toàn bộ Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất đang được VNDIRECT công bố/áp dụng tại thời điểm đó.
  4. Các Điều Khoản Và Điều Kiện Hỗ Trợ Lãi Suất có hiệu lực kể từ thời điểm được hai bên giao kết Thỏa Thuận Hỗ Trợ Lãi Suất và/hoặc kể từ thời điểm Khách hàng có Đề nghị hỗ trợ lãi suất mà được VNDIRECT chấp nhận (như thể là Khách hàng đã giao kết Thỏa thuận hỗ trợ lãi suất), tùy theo thời điểm nào đến trước.
DMCA.com Protection Status